Để học tốt và đạt kết quả cao trong các bài thi lớp 9 - THCS, dưới đây là 4 bộ đề thi giữa kì môn Toán lớp 9 (có đáp án) được Bamboo School soạn sát theo đề thi chính thức. Hi vọng với 4 bộ đề thi này sẽ giúp các bạn học sinh nâng cao hiệu quả ôn tập và đạt kết quả thi thật tốt!
Phòng Giáo dục và Đào tạo …..
Đề thi Giữa kì - Năm học 2022 - 2023
Bài thi môn: Toán lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút
Bài 1 (2 điểm).
1. Thực hiện phép tính.
2. Tìm điều kiện của x để các biểu thức sau có nghĩa:
Bài 2 (2,0 điểm).
1. Phân tích đa thức thành nhân tử.
2. Giải phương trình:
Bài 3 (2,0 điểm. Cho biểu thức:
(với x > 0; x ≠ 1)
a. Rút gọn biểu thức A.
b. Tìm x để A = 5/3
Bài 4 (3,5 điểm). Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết BC = 8cm, BH = 2cm.
a. Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC, AH.
b. Trên cạnh AC lấy điểm K (K ≠ A, K ≠ C), gọi D là hình chiếu của A trên BK. Chứng minh rằng: BD.BK = BH.BC.
c. Chứng minh rằng: SBHD = 1/4.SBKC.cos2∠ABD
Bài 5 (0,5 điểm).
Cho biểu thức P = x3 + y3 - 3(x + y) + 1993. Tính giá trị biểu thức P với:
Bài 1.
1. Thực hiện phép tính
2. Tìm điều kiện của x để biểu thức có nghĩa
Bài 2.
1. Phân tích đa thức thành nhân tử:

2. Giải phương trình
⇔ x + 1 = 25 ⇔ x = 24 (thỏa mãn điều kiện xác định)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 24
Bài 3.
a. Rút gọn biểu thức

Bài 4.

a.
Ta có ΔABC vuông tại A, đường cao AH
⇒ AB2 = BH.BC = 2.8 = 16 (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
⇒ AB = 4cm (Vì AB > 0)
Mà BC2 = AB2 + AC2 (Định lý Pitago trong tam giác vuông ABC)
Có HB + HC = BC ⇒ HC = BC - HB = 8 - 2 = 6 cm
Mà AH2 = BH.CH = 2.6 = 12 (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
b.
Ta có ΔABK vuông tại A có đường cao AD
⇒ AB2 = BD.BK (1)
Mà AB2 = BH.BC (chứng minh câu a) (2)
Từ (1) và (2) suy ra BD.BK = BH.BC
c.
Bài 5.
Phòng Giáo dục và Đào tạo …..
Đề thi Giữa kì - Năm học 2022 - 2023
Bài thi môn: Toán lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút
Bài 1 (2,5 điểm). Cho biểu thức:
a) Rút gọn biểu thức
b) Tìm giá trị của x để A = 3/2
Bài 2 (2 điểm). Thực hiện phép tính:
Bài 3 (2 điểm). Giải phương trình:
Bài 4 (3,5 điểm). Cho tam giác ABC có cạnh AB = 12cm, AC = 16cm, BC = 20cm. Kẻ đường cao AM. Kẻ ME vuông góc với AB.
a) Chứng minh tam giác ABC là tam giác vuông.
b) Tính độ dài AM, BM.
c) Chứng minh AE.AB = AC2 - MC2
d) Chứng minh AE.AB = MB.MC = EM.AC
Bài 1.
Bài 2.
Bài 3.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2;7}
Bài 4.

a)
Xét tam giác ABC có:
BC2 = 202 = 400
AB2 + AC2 = 122 + 162 = 400
⇒ BC2 = AB2 + AC2
Nên tam giác ABC vuông tại A (theo định lí Pi-ta-go đảo)
b)
AM. BC = AB. AC (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
⇒ AM = (AB.AC)/BC = (12.16)/20 = 9,6 (cm)
c)
AE. AB = AM2 (hệ thức lượng trong tam giác vuông) (1)
Xét tam giác AMC vuông tại M có:
AC2 = AM2 + MC2 (định lí Pi-ta-go)
⇒ AM2 = AC2 - MC2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra AE.AB = AC2 - MC2
d)
∠EAM = ∠ACB (vì cùng phụ với ∠MAC)
∠AEM = ∠CAB = 900
Suy ra ΔAEM đồng dạng ΔCAB (g.g)
⇒ AE/CA = EM/AB ⇒ AE.AB = AC.EM
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/de-thi-giua-ki-2-toan-9-co-dap-an-a116415.html