Tác giả ''Thêm một'' qua đời
Nhà thơ Trần Hòa Bình - người nổi tiếng với những vần thơ đa tình, chuyên gia gỡ rối tơ lòng với bút danh Tầm Thư - vừa qua đời lúc 23h ngày 16/8 ở tuổi 53.Anh Châu, em ruột...
Khuất Phục - Đường Thố Nãi Trà
Edit: Spring13 / Beta: SamThể loại: hiện đại, ngọt, hào mônĐộ dài: 85 chương + ngoại truyện song song (15c)Bìa: mmoc | artist 花花洛Giữa hai người vốn chỉ là một cuộn hôn nhân thương nghiệp, vậy thì nói chi đến...
Tranh luận quanh tác giả “Nam quốc sơn hà”: Có nên để “Khuyết danh”?
Nhiều tài khoản mạng xã hội chia sẻ bức ảnh chụp trang sách về bài thơ "Nam quốc sơn hà" thuộc sách giáo khoa Ngữ văn 9 bộ Cánh diều với thái độ bức xúc. Theo đó, họ cho rằng...
Hình ảnh "Đường Tăng" Trì Trọng Thụy tiều tụy trong lễ tang vợ tỷ phú
Trong ngày tổ chức tang lễ, lượng người đến tiễn đưa bà Trần Lệ Hoa rất đông đảo, không ít trong số đó là những nhân vật có tiếng tăm. Bên ngoài lễ đường, hoa tươi xếp kín. Thời tiết...
楠梓区
楠梓区Nanzih District[注 1]旧称:楠仔坑区坐标:22°43′36″N 120°17′51″E / 22.7268°N 120.2975°E / 22.7268; 120.2975国家中华民国上级区划高雄市下级区划37里803邻• 区长吴进兴[1]面积• 总计25.8276平方公里(9.9721平方英里)海拔13公尺(43英尺)人口(2026年6月)(86,547户)• 总计195,435人(台湾的第34位/高雄市的第4位)• 密度7,567人/平方公里(19,598人/平方英里)时区国家标准时间(UTC+08:00)邮递区号811户政资料代码64000040毗邻左营区、梓官区、桥头区、燕巢区、仁武区、大社区网站nanzih.kcg.gov.tw 台湾语言写法及拼音汉字楠梓区注音ㄋㄢˊ ㄗˇ ㄑㄩ-汉语拼音Nán Zǐ Qū台语白话字Lâm-chú-khu台语罗马字Lâm-tsú-khu客罗Nàm-chṳ́-khî日语假名なんし(Nanshi) 楠梓后劲溪(台17线) 楠梓区,旧称“楠仔坑”,位于中华民国高雄市西南部,为高雄高等行政法院、台湾高雄少年及家事法院所在地。北临梓官区、桥头区及燕巢区,东临仁武区、大社区,西滨台湾海峡,南接左营区。地处寿山、半屏山北麓,境内有楠梓溪(楠梓坑溪)、典宝溪及后劲溪流经。全境地势大致平坦,气候属热带季风气候,区内人口约19.6万人,是高雄市人口第四大区。 早期因有炼油厂与加工区的设立,使其成为北高雄的工商业核心地带之一,且因数间大专院校的设立,大量的大学人口也成为楠梓区商圈的发展及消费来源,后随交通建设的发展,也同时带动大量住宅建案与大卖场的进驻,区内形成以楠仔坑(车站一带)、右昌、后劲、翠屏(德贤路至惠民路一带)四区为主的商业活动聚集区。在2010年代后,随著地方政府辅助带动产业转型,楠梓区的加工产业逐渐转型为科技产业。 楠梓区,台语传统地名不同于华语汉字,而是称Lâm-á-kheⁿ,曾经表记作“南马坑”、“楠仔坑”、“南仔坑”、“楠梓坑”[2],指“楠梓桥”至“兴楠桥”一带,地势低洼。Lâm-á是台语中形容低地之说法,如鸟松区之坔埔(湳埔)、南投县名间乡(湳仔埔)、台北市士林区“湳雅”(湳仔)、新北市板桥区湳兴里、云林县虎尾镇各有一处称作湳仔、桃园市八德区“大湳”等。后因改写为“楠仔坑”、“楠梓坑”,而有溪畔遍植楠木(即柟木)望文生义之说。自明郑时期开始渐有闽南泉州、漳州一带移民来此开垦,至清领时期渐成聚落。 日治初期在此处为台南厅下辖的“楠仔坑支厅”(1906年改名楠梓坑支厅)[3],今之楠梓区范围约分属楠仔坑支厅下辖的楠仔坑区(1906年改名楠梓坑区)[4]西侧(今楠梓)、后劲区北侧(今后劲)、仕隆区西南侧(今右昌)。1920年台湾地方改制,实行五州三厅制,行政区重划,本区西侧(右昌一带)被划入新设立的高雄州高雄郡左营庄,东侧(楠梓、后劲一带)则属新设置的“楠梓庄”(なんす)南侧(北侧则属今之桥头、燕巢西侧)。 自1894之凤山县采册,就已经出现“楠梓坑”一词。而不加“坑”字之“楠梓”是日本大正九年市区改正时,所订下之“楠梓庄”之街庄名。 1924年高雄郡高雄街升格为高雄市,并入周围的一些街庄的大字,高雄郡因此被废,楠梓庄、左营庄改归冈山郡;1940年左营庄并入高雄市,今楠梓区的右昌地区于此时并入;1943年废楠梓庄,楠梓庄的楠梓、土库、后劲三个大字划入高雄市,其馀(今之桥头)并入冈山街(今冈山、桥头)。战后将后劲设为高雄市后劲区,右冲(别名右昌)、援中港、下塩田等大字整并为右冲区,楠梓、土库两大字整并为楠梓区。 1945年经过多次整并,高雄市的区大幅减少,1946年高雄市减为十区,右冲区、后劲区、楠梓区合并为楠梓区,并并入左营区的下蚵仔寮(后劲溪出海口、援中港西侧一带)。现今一般习惯将楠梓区分为楠梓、后劲、右昌三大聚落。 虽然今书面文多以“楠梓”称此地,但台湾话口语仍沿用旧称“楠仔坑”(白话字:Lâm-á-kheⁿ),例如台铁铁路列车中播音即据此。(曾经易以以楠梓之训读音,后又恢复“楠仔坑”原称。) 明郑永历十六年(公元1661年),设万年县,驻兵分布为前、后、左、右、中,五“冲镇”,其中前为“前锋”,后为“后劲”,左为“左营”,右为“右冲”(“右冲”、“右昌”),中为“中权”。右昌及后劲之地名则由地而来。 历史人口年份人口±%194612,384— 195118,680+50.8%195623,803+27.4%196130,689+28.9%196637,053+20.7%197150,562+36.5%197668,444+35.4%198187,674+28.1%1986104,019+18.6%1991121,472+16.8%1996141,330+16.3%2001155,449+10.0%2006166,101+6.9%2011173,969+4.7%2016181,845+4.5%2021190,149+4.6%来源:在地人口統計-歷年人口統計. 高雄市楠梓户政事务所. 2020-01-08 [2020-06-21]. (原始内容存档于2020-06-21) (中文(台湾)). 根据高雄市政府民政局统计,2025年底时,楠梓区有户数约8.6万户,人口约19.6万人,清丰里是楠梓区人口最多的里,是高雄市人口第五多的里,也是台湾人口第九多的村里,计有28,368人[5][6];仁昌里是楠梓区人口密度最高的里,每平方公里约有39,066人[7][5];宏南里是楠梓区人口最少、人口密度最低的里,计有725人,每平方公里约有199人[7][5]。除了清丰里以外,其他包括翠屏里、蓝田里等地皆为拥有超过1万人口的里[5]。2025年底时,楠梓区人口中0到14岁人口占比13.78%,15到64岁人口占比69.93%,65岁以上人口则占比16.29%,老化指数约为118.27%,为高雄市区人口最年轻的区,也是高雄市人口老化程度相对较低的行政区[5]。 ...
院
院 U+9662, 院 ← 陡[U+9661] CJK Unified Ideographs 陣 →[U+9663] Stroke order 院 (Kangxi radical 170, 阜+7, 10 strokes, Cangjie input 弓中十一山 (NLJMU), four-corner 73211, composition ⿰阝完) ?, ?, ? Kangxi Dictionary: page 1352, character 4 Dai...
Thien Ha Cave - Discover Ninh Binh
The dock at the Galaxy Grotto Tour Center Thien Ha cave (Động Thiên Hà) is hidden within Tuong mountain in the Trang An mountain range of Ninh Binh. While only a short distance from the main tourist centers as the...
Từ nguyên của HẺM & NGÕ
Học giả An Chi: “Hẻm” và “ngõ” có thể được xem là một cặp đối lập về phương ngữ giữa tiếng Việt miền Nam với tiếng Việt miền Bắc. Hiện nay TP Hồ Chí Minh dùng “hẻm” để chỉ khái...
Dưới Đóa Hoa Hồng
1.Tạ Âm Lâu là mỹ nhân cổ điển xuất thân từ dòng dõi thư hương, trời sinh vẻ ngoài xinh đẹp, được nhiều người biết đến thông qua một đoạn video về điệu múa Lạc Thần ở dưới nước. Trong...
AD Yếm Đào Nâu (BST Mợ Xuân)
Áo dài Sammy là thương hiệu chuyên thiết kế áo dài cưới được NTK ThyThu sáng lập từ tháng 07/2018, với châm ngôn “Mong muốn mang một hơi thở mới hơn, hiện đại hơn cho các cô dâu: Thời thượng...
池
池 U+6C60, 池 ← 江[U+6C5F] CJK Unified Ideographs 污 →[U+6C61] Stroke order 池 (Kangxi radical 85, 水+3, 6 strokes, Cangjie input 水心木 (EPD), four-corner 34112, composition ⿰氵也) ?, ?, ?, ?, ?, 筂, ? Kangxi Dictionary: page 606,...
Hoa Bỉ Ngạn Trắng: Vẻ Đẹp Tinh Khiết Và Ý Nghĩa Thanh Cao
Trong thế giới huyền bí của hoa Bỉ Ngạn, sắc trắng tinh khôi nổi bật như một điểm sáng, mang đến cảm giác thanh bình và những ý nghĩa cao đẹp. Hoa Bỉ Ngạn trắng (Mạn Đà La Hoa) dù...
Xử lý triệt để tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết
Xử lý triệt để tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyếtVăn bản được Thủ tướng ký ngày 20/6 nêu rõ, trong thời gian qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã...