I. 都 là gì? Cách dùng 都
都, 全 và 所有 giống và khác nhau như thế nào? Trước khi đi phân biệt 3 từ này, hãy cùng PREP hiểu rõ về cách dùng 都 bạn nhé!
都 trong tiếng Trung có phiên âm là /dōu/, là phó từ mang ý nghĩa là “đều”, thường đứng trước động từ hoặc tính từ và làm trạng ngữ trong câu.
Cách dùng 都:
Cách dùng 都
Ví dụ
Dùng để nhấn mạnh tổng quát, toàn bộ.- 桌子上都是杯子。/Zhuōzi shàng dōu shì bēizi./: Trên bàn toàn là cốc.
- 我爸和妈都去旅行了。/Wǒ bà hé mā dōu qù lǚxíngle./: Bố và mẹ tôi đều đi du lịch rồi.
- 昨天去图书馆,你都看什么书?/Zuótiān qù túshūguǎn, nǐ dōu kàn shénme shū?/: Hôm qua đi thư viện, cậu đọc những sách gì?
- 我看文学书。/Wǒ kàn wénxué shū./: Tôi đọc sách văn học.
- 十年不见,我连他的样子都忘了。/Shí nián bújiàn, wǒ lián tā de yàngzi dōu wàngle./: 10 năm không gặp, đến cả dáng vẻ của anh ta tôi cũng quên rồi.
- 为了上班,小明的饭都没吃就走了。/Wèile shàngbān, Xiǎomíng de fàn dōu méi chī jiù zǒule./: Vì phải đi làm, thậm chí Tiểu Minh cơm không ăn mà đã đi rồi.
Một số cấu trúc ngữ pháp sử dụng 都:
1. 都…了 = 已经: Đã…rồi
Ví dụ:
- 都春天了,天气还这么冷。/Dōu chūntiānle, tiānqì hái zhème lěng./: Đã mùa xuân rồi mà thời tiết vẫn lạnh như vậy.
- 都几点了,快上班吧。/Dōu jǐ diǎnle, kuài shàngbān ba./: Đã mấy giờ rồi, mau đi làm thôi.
2. 都是: Đều, tại (dùng để biểu thị lý do)
Ví dụ:
- 都怪我,你别生气了!/Dōu guàiwǒ, nǐ bié shēngqìle!/: Đều tại tôi, cậu đừng giận nữa!
- 都是我错,我不应该这么说。/Dōu shì wǒ cuò, wǒ bù yìng gāi zhème shuō./: Đều là tôi sai, tôi không nên nói như vậy.
Lưu ý về cách dùng 都不是 và 不都是:
都不是
不都是
Dùng để biểu thị sự bao gồm hoàn toàn, dịch là “đều không phải”
Ví dụ: 我们都不是中国人。/Wǒmen dōu búshì Zhōngguó rén./: Chúng tôi đều không phải người Trung Quốc.
Không biểu thị tất cả mà chỉ biểu thị một phần trong tổng số, dịch là “không phải đều là”
Ví dụ: 我们不都是中国人。/Wǒmen bù dōu shì Zhōngguó rén./: Chúng tôi không phải đều là người Trung Quốc.
Tham khảo một số từ vựng có chứa Hán tự 都 mà PREP chia sẻ dưới bảng sau nhé!
STT
Từ vựng
Phiên âm
Nghĩa
1
都会
dūhuì
Đô thị, thành thị
2
都城
dūchéng
Thủ đô, đô thành
3
首都
shǒudū
Thủ đô
4
都市
dūshì
Thành phố lớn, đô thị
5
都督
dū·du
Đô đốc
II. 全 là gì? Cách dùng 全
Nếu muốn phân biệt được 都, 全 và 所以 để sử dụng đúng thì bạn cần nắm vững được cách dùng 全. 全 trong tiếng Trung có phiên âm là /quán/ mang ý nghĩa là toàn bộ, tất cả, thường dùng để chỉ phạm vi bao gồm tất cả, đầy đủ.
Cách dùng 全:
Cách dùng 全
Ví dụ minh họa
Dùng làm tính từ trong câu- 这部书不全。/Zhè bù shū bùquán./: Bộ sách này không đầy đủ.
- 东西预备全了。/Dōngxi yùbèi quánle./: Đồ đạc đã chuẩn bị đầy đủ.
- 下雪了,外面全白了。/Xià xuěle, wàimiàn quán báile./: Tuyết rơi rồi, bên ngoài đều trắng xóa.
- 他讲的话我全记下来了。/Tā jiǎng dehuà wǒ quán jì xiàláile./: Lời của anh ấy nói, tôi ghi nhớ cả rồi.
Cùng học thêm một số từ vựng có chứa 全 dưới đây nhé!
STT
Từ vựng
Phiên âm
Nghĩa
1
全乎
quán·hu
Đầy đủ
2
全份
quánfèn
Toàn phần, cả phần
3
全体
quántǐ
Toàn thể
4
全副
quánfù
Cả, toàn bộ, đầy đủ
5
全力
quánlì
Toàn lực, hết sức
6
全勝
quánshèng
Toàn thắng
7
全善
quánshàn
Toàn thiện, toàn mỹ
8
全国
quánguó
Toàn quốc
9
全城
quánchéng
Toàn thành
10
全家
quánjiā
Cả nhà, cả gia đình
11
全局
quánjú
Toàn bộ, toàn cục, toàn cuộc
12
全息
quánxī
Toàn bộ tin tức
13
全才
quáncái
Toàn tài, toàn năng
14
全数
quánshù
Toàn bộ, toàn số
15
全权
quánquán
Toàn quyền
16
全民
quánmín
Toàn dân
17
全然
quánrán
Hoàn toàn, đầy đủ, trọn vẹn
18
全球
quánqiú
Toàn cầu, toàn thế giới
19
全盘
quánpán
Toàn bộ, toàn diện, tổng thể
20
全程
quánchéng
Toàn bộ hành trình
21
全胜
quánshèng
Toàn thắng
22
全能
quánnéng
Toàn năng
23
全般
quánbān
Toàn bộ, toàn diện
24
全貌
quánmào
Toàn diện, toàn bộ
25
全速
quánsù
Tốc độ cao nhất, hết tốc lực
26
全部
quánbù
Toàn bộ, tất cả
27
全都
quándōu
Tất cả, đều
28
全集
quánjí
Toàn tập
29
全面
quánmiàn
Toàn diện, toàn bộ, mọi mặt
III. 所有 là gì? Cách dùng 所有
Để có thể phân biệt được 都, 全 và 所有, bạn cần phải nắm được cách dùng của 所有. 所有 tiếng Trung có phiên âm là “suǒyǒu”, mang ý nghĩa là “sở hữu, vật sở hữu, tất cả, tất thảy, toàn bộ”.
Cách dùng 所有:
Cách dùng 所有
Ví dụ
Làm động từ, biểu thị thuộc sở hữu của ai.- 土地都归国家所有的。/Tǔdì dōu guī guójiā suǒyǒu de./: Đất đai đều thuộc sở hữu của nhà nước.
- 一切东西都归我所有的。/Yīqiè dōngxi dū guī wǒ suǒyǒu de./: Tất cả những đồ này đều thuộc sở hữu của tôi.
- 他解决了所有困难。/Tā jiějuéle suǒyǒu kùnnán./: Anh ấy giải quyết tất cả khó khăn.
- 小明把所有的好人都惹恼了。/Xiǎomíng bǎ suǒyǒu de hǎorén dōu rěnǎole./: Tiểu Minh đã chọc giận tất cả những người tốt.
- 所有的问题你都解决了吗?/Suǒyǒu de wèntí nǐ dōu jiějuéle ma?/: Tất cả các vấn đề bạn đã giải quyết được chưa?
- 我忘了所有的甜蜜与他。/Wǒ wàngle suǒyǒu de tiánmì yǔ tā./: Tôi đã quên hết tất cả những sự ngọt ngào về anh ta rồi.
IV. Phân biệt cách dùng 都, 全 và 所有
Học cách phân biệt 都, 全 và 所有 mà PREP chia sẻ dưới đây nhé!
都
全
所有
❌
Dùng làm tính từ trong câu.
Ví dụ: 我准备全了。/Wǒ zhǔnbèi quánle./: Tôi chuẩn bị đủ rồi.
Làm tính từ.
Ví dụ: 一切东西都归我所有的。/Yíqiè dōngxi dōu guī wǒ suǒyǒu de./: Tất cả những đồ này đều thuộc sở hữu của tôi.
Làm phó từ, dùng để nhấn mạnh tổng quát, toàn bộ.
Ví dụ: 全家都搞财贸工作。/Quánjiā dōu gǎo cáimào gōngzuò./: Cả nhà đều làm trong ngành Tài chính và Thương mại.
Dùng làm phó từ.
Ví dụ: 这一仗,敌人全被我们消灭了。/Zhè yí zhàng,dírén quán bèi wǒmen xiāomiè le./: Trận này, địch bị ta tiêu diện hết.
Làm động từ.
Ví dụ: 土地都归国家所有的。/Tǔdì dōu guī guójiā suǒyǒu de./: Đất đai đều thuộc sở hữu của nhà nước.
Kết hợp với các đại từ nghi vấn như 谁、什么、哪儿. Trong câu trả lời sẽ bỏ 都.❌
❌
❌
❌
Có thể làm định ngữ trong câu.
V. Bài tập về 都, 全 và 所有
Sau đây hãy cùng PREP luyện tập củng cố kiến thức về cách dùng 都, 全 và 所有 với các dạng bài trắc nghiệm dưới đây nhé!
Đề bài: Chọn đáp án đúng
1. 这些裙子我 ___ 喜欢。(Zhèxiē qúnzi wǒ ___ xǐhuan.)
- A. 全
- B. 都
- C. 全/都
- D. 所有
2. 你们怎么 ___ 不说话?(Nǐmen zěnme ___ bù shuōhuà?)
- A. 全
- B. 都
- C. 全/都
- D. 所有
3. 谁 ___ 不想去那么远的地方。(Shéi ___ bùxiǎng qù nàme yuǎn de dìfāng.)
- A. 全
- B. 都
- C. 全/都
- D. 所有
4. 这是我刚买的 ___ 新的汉语书。(Zhèshì wǒ gāng mǎide ___ xīnde Hànyǔ shū.)
- A. 全
- B. 都
- C. 全/都
- D. 所有
5. 肉 ___ 被哥哥吃完了。(Ròu ___ bèi gēge chī wán le.)
- A. 全
- B. 都
- C. 全/都
- D. 所有
6. ___的信都寄走了。(___de xìn dōu jì zǒule.)
- A. 全
- B. 都
- C. 全/都
- D. 所有
7. 我们大使馆 ___的人都会说英语。(Wǒmen dàshǐguǎn ___de rén dōu huì shuō Yīngyǔ.)
- A. 全
- B. 都
- C. 全/都
- D. 所有
Đáp án: C - C - B - A - C - D - D
Trên đây là những phân tích chi tiết về cách dùng 都, 全 và 所有. Hy vọng, những kiến thức mà bài viết chia sẻ hữu ích với những bạn đang trong quá trình học Hán ngữ và luyện thi HSK, giúp giao tiếp tốt hơn.