Là một người học tiếng Trung Quốc, chắc hẳn đã không ít lần bạn nghe về phương pháp học chữ Hán qua chiết tự - học chữ Hán qua bộ thủ. Đây là phương pháp học nguyên thủy nhất, khoa học nhất và đem lại hiệu quả rõ ràng nhất cho người học so với tất cả các phương pháp học tiếng Trung được sáng tạo và cải biến hiện nay. Với mong muốn đơn giản hóa việc học tiếng Trung và đem lại hứng thú cho tất cả những ai đang theo đuổi thứ ngôn ngữ phổ biến thứ 2 trên thế giới này, Thanhmaihsk sẽ hướng dẫn các bạn học chữ Hán theo chiết tự. Ở bài này, chúng ta cùng tìm hiểu chữ Nhất trong tiếng Trung nhé!

Nếu hỏi chữ đơn giản nhất trong tiếng Trung là gì thì đáp án chắc chắn phải là chữ Nhất “一”. Đây là một chữ độc lập, cũng là một bộ thủ - bộ phận vô cùng quan trọng trong kết cấu chữ Hán. Ở dạng chữ, “一” có những đặc điểm cơ bản sau:

Chữ “一” luôn được lựa chọn để giảng dạy trong bài đầu tiên của mọi cuốn giáo trình Hán ngữ, người học do đó cũng sớm biết cách đọc, cách viết và ý nghĩa cơ bản của nó. Thế nhưng ít ai có thể hệ thống một cách toàn diện ý nghĩa của con chữ tưởng chừng đơn giản này. Hãy cùng ThanhMaiHSK điểm qua một số ý nghĩa cơ bản nhất của chữ “一” nhé!
Dịch nghĩa:
/wǒ yǒu yígè mèimèi/Tôi có một đứa em gái.
Dịch nghĩa:
/yí shì tóng rén/Đối xử bình đẳng
Dịch nghĩa:
/Xiǎo hái yì kū, tā mā jiù zháojí/Mỗi khi đứa bé khóc, mẹ nó lại sốt sắng.
Dịch nghĩa:
yì shēngCả đời
Dịch nghĩa:
yì xīn yí yìToàn tâm toàn ý
Dịch nghĩa:
/wéihài zhī shén, yí zhìyú cì/Tác hại vô cùng
Dịch nghĩa:
/yíhuìr/,/yìdiǎn/Một lát, một ít
Nếu bước đầu tiên là hiểu rõ chữ Hán bạn đã làm được rồi thì phân tích chiết tự không còn là vấn đề nữa. Chúng ta hiểu rằng, “一” là một trong những chữ Hán xuất hiện sớm nhất và tham gia vào việc cấu thành các chữ Hán khác, vì thế, trong phần lớn các chữ Hán có sự “góp mặt” của bộ Nhất, “一” mang ý nghĩa nguyên thủy của nó.
Chữ Tam có nghĩa là số 3, được cấu thành từ 3 bộ Nhất. Ba lần 1 là 3, ở đây người Trung Hoa đã sử dụng ý nghĩa đầu tiên của chữ “一” - nghĩa là số 1.
Tương tự, chữ Nhị (二) với nghĩa là số 2 cũng có cách kết hợp tương tự.
Ở đây, bộ Nhất được đặt ở vị trí trên cùng, xếp trên bộ Chỉ (có nghĩa là “dừng lại”). Ta thấy: hành động “dừng lại” vốn dĩ được thực hiện một cách từ từ chậm rãi do chịu ảnh hưởng của quán tính, nhưng trường hợp này, “dừng lại” bị áp chế bởi Nhất (với ý nghĩa “thống nhất”), tạo nên cảm giác gãy gọn, ngay ngắn cho hành động. Như vậy, ta đã phân tích chiết tự của một chữ Hán để có thể hiểu sâu, nhớ lâu chữ Hán đó.
Trong chữ Nguyên, bộ Nhất (一) được đặt trên bộ Nhân đi 儿 (ở đây là dạng 3 nét “兀”). Chúng ta hãy cùng phân tích chiết tự: bộ Nhân đi - ta hiểu là người đang đi, cùng bộ Nhất - ý nghĩa là thứ nhất, dẫn đầu, kết quả của sự kết hợp này là: “người đi đầu” hay “người dẫn đầu”. Từ ý đó, chữ “元” được ra đời và sử dụng với ý nghĩa: “bắt đầu, thứ nhất”.
Ở ví dụ thứ tư, chúng ta thử phân tích một chữ Hán ở cấp độ cao hơn nhé!
Ở đây, bộ Nhất vẫn được đặt ở vị trí trên cùng. Chúng ta đều biết, hàng nghìn năm phong kiến Trung Quốc, người đàn ông giữ địa vị rất cao trong xã hội. Dựa trên logic ấy, nhớ từ “丁” có nghĩa “con trai” thực sự không khó phải không nào?
Như vậy, ThanhMaiHSK hôm nay đã giới thiệu đến các bạn một phương pháp học chữ Hán truyền thống, đơn giản mà hiệu quả mang lại không hề thua kém bất kỳ phương pháp học chữ Hán nào khác - phân tích chiết tự. Từ hướng dẫn cụ thể cách tư duy với bộ Nhất, ThanhMaiHSK hy vọng đã giúp bạn nắm được cơ bản kiến thức và có thể áp dụng vào các từ mới khác của mình.
Nếu bài viết hữu ích với bạn, đừng tiếc dành ra một phút để đánh giá bài viết này nhé, sự cổ động của các bạn sẽ giúp chúng mình có tinh thần ra thật nhiều bài viết chất lượng hơn nữa đó! Xin chào và hẹn gặp lại các bạn!
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/chu-nhat-a98162.html