Chế phẩm huyết tương là gì và sử dụng trong trường hợp nào?

Huyết tương là thành phần đặc biệt có trong máu. Máu gồm nhiều thành phần với các chức năng khác nhau và liên quan mật thiết đến chức năng sống của cơ thể. Máu gồm hai phần chính: các tế bào máu (hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu) và huyết tương.

Huyết tương: là phần dung dịch, có màu vàng, thành phần chủ yếu là nước. Ngoài ra trong huyết còn có thành phần khác như: đạm, mỡ, đường, vitamin, muối khoáng, các men…

Chế phẩm huyết tương là gì?

Chế phẩm huyết tương được điều chế từ máu toàn phần hoặc sau gạn tách bằng máy tách tự động, làm đông đến -25°C hoặc lạnh hơn để bảo toàn hầu hết các yếu tố đông máu.

Chế phẩm huyết tương gồm có:

Ngoài ra còn có các sản phẩm chiết tách từ huyết tương, chế phẩm tái tổ hợp như:

Máu toàn phần sau ly tâm - Viện Huyết học

Các đơn vị máu toàn phần sau khi ly tâm sẽ phân tách thành từng thành phần của máu: các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương. Huyết tương có màu vàng, thành phần chủ yếu là nước; ngoài ra còn có: đạm, mỡ, đường, vitamin, muối khoáng…; huyết tương chiếm khoảng 53% - 63% trong máu. (ảnh: Công Thắng)

Huyết tương đông lạnh (Frozen Plasma)

HTĐL chứa phần lớn các thành phần như HTTĐL, nhưng nồng độ các yếu tố đông máu không bền vững (như yếu tố V, VIII) bị giảm đáng kể.

Chỉ định sử dụng

Mời xem thêm: Hướng dẫn đặt lịch khám và chi phí dịch vụ y tế theo yêu cầu

Bảo quản và lưu ý sử dụng

Huyết tương tươi đông lạnh (Fresh Frozen Plasma)

Huyết tương tươi đông lạnh (HTTĐL/FFP) được điều chế từ máu toàn phần trong vòng 18 giờ sau lấy máu, hoặc sau gạn tách bằng máy tách tự động, làm đông đến -25oC hoặc lạnh hơn để bảo toàn hầu hết các yếu tố đông máu.

Một đơn vị HTTĐL có các thể tích khác nhau, thông thường là 200 - 250 ml, chứa các protein huyết tương bao gồm các yếu tố đông máu, albumin và immunoglobulin. HTTĐL duy trì nồng độ các yếu tố đông máu không bền vững như yếu tố V, VIII.

huyết tương tươi đông lạnh - Viện Huyết học

Huyết tương tươi đông lạnh (HTTĐL/FFP) được điều chế từ máu toàn phần trong vòng 18 giờ sau lấy máu

Chỉ định sử dụng

Huyết tương tươi đông lạnh sử dụng như HTĐL, ngoài ra còn thêm các chỉ định dưới đây:

Bảo quản và lưu ý sử dụng

Tủa lạnh giàu yếu tố VIII (Cryoprecipitate)

Chỉ định sử dụng

Bảo quản và lưu ý sử dụng

Các sản phẩm chiết tách từ huyết tương và chế phẩm tái tổ hợp

Các sản phẩm protein tinh chế có nguồn gốc chiết tách từ huyết tương người hoặc công nghệ tái tổ hợp, bao gồm albumin, immuno-globulin và các yếu tố đông máu như yếu tố VIIa, VIII, IX, phức hợp prothrombin…

Dung dịch albumin

Chế phẩm albumin được điều chế bằng cách chiết tách công nghiệp từ huyết tương của nhiều người hiến máu, đóng gói dưới dạng dung dịch albumin 5%, 20% hoặc các dung dịch protein giàu albumin có nồng độ albumin khoảng 5%.

Các chế phẩm yếu tố đông máu

  1. Khối cô đặc yếu tố VIII (Factor VIII Concentrates, AHF Concentrates)
  1. Khối cô đặc yếu tố IX (Factor IX Concentrates)

  1. Tổ hợp prothrombin cô đặc (prothrombin complex concentrates - PCC)

Tổ hợp cô đặc prothrombin điều chế từ huyết tương người có chứa yếu tố đông máu II, IX, X.

  1. Khối cô đặc yếu tố VIIa tái tổ hợp (Recombinant Factor VIIa- rFVIIa)

Khối cô đặc yếu tố VIIa là glycoprotein điều chế bằng công nghệ tái tổ hợp, có đặc tính tương tự yếu tố VII của người, là dạng hoạt hóa của yếu tố VII hỗ trợ con đường đông máu ngoại sinh, mà không cần sự tham gia của yếu tố VIII và IX.

Các chế phẩm globulin miễn dịch (immunoglobulin)

  1. Globulin miễn dịch dùng tiêm bắp

  1. Globulin miễn dịch dùng tiêm tĩnh mạch

Là các chế phẩm immunoglobulin được tinh chế có thể an toàn khi tiêm truyền tĩnh mạch.

Các trường hợp chỉ định truyền huyết tương và các chế phẩm từ huyết tương

Cơ sở để chỉ định truyền huyết tương và các chế phẩm từ huyết tương

Dựa vào kết quả xét nghiệm đông máu, tình trạng lâm sàng bệnh nhân như:

Hướng dẫn chỉ định các chế phẩm huyết tương theo một số tình trạng lâm sàng như sau:

Tình trạng lâm sàng Chỉ định truyền chế phẩm huyết tương Thiếu hụt yếu tố đông máu đơn độc - Khi xác định rõ loại yếu tố thiếu hụt.

- Truyền loại chế phẩm cô đặc tương ứng với loại yếu tố thiếu hụt nếu có sẵn (yếu tố VIII, IX, VII, II, fibrinogen…).

- Dùng HTTĐL cho hầu hết các trường hợp thiếu hụt yếu tố đông máu.

- Dùng tủa lạnh yếu tố VIII nếu thiếu hụt các yếu tố: fibrinogen, yếu tố VIII, von Willebrand, yếu tố XIII.

- Dùng HTĐL nếu thiếu hụt các yếu tố đông máu còn lại không có trong tủa lạnh.

Truyền máu khối lượng lớn - Khi bệnh nhân có rối loạn các chỉ số đông máu sau truyền máu ≥ 1 lần thể tích máu cơ thể.

- Truyền HTTĐL cùng với khối hồng cầu theo tỷ lệ 1:1, hoặc có thể sử dụng liều 12-15ml/kg mỗi 1-1,5 lần thể tích máu cơ thể được thay thế, duy trì tỷ lệ PT và APTT <1,5 so với chứng.

- Nếu mức độ mất máu tiếp diễn, nguy cơ truyền máu còn lâu dài, cần dùng các xét nghiệm đông máu toàn thể (ROTEM/TEG…), định lượng yếu tố đông máu để bám sát liều chỉ định cần thiết.

Giải độc tác dụng thuốc kháng Vitamin K - Sử dụng HTTĐL hoặc phức hợp prothrombin cô đặc.

Xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP)

- Sử dụng HTTĐL hoặc HTĐL để trao đổi huyết tương.

- Khi chưa có điều kiện trao đổi huyết tương, có thể truyền HTTĐL hoặc HTĐL để bổ sung enzyme ADAMST-13 đang thiếu hụt, cho đến khi bệnh nhân được trao đổi huyết tương.

Bệnh lý gan - Sử dụng HTTĐL nếu có bất thường xét nghiệm đông máu kèm chảy máu trên lâm sàng.

- Sử dụng HTTĐL để dự phòng khi có thủ thuật/phẫu thuật với xét nghiệm đông máu bất thường.

Mổ tim - Bệnh nhân đang chảy máu, cần khắc phục các rối loạn đông máu trong mổ, lựa chọn chế phẩm tùy theo mức độ rối loạn. Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) - Chỉ dùng chế phẩm huyết tương khi rối loạn đông máu dẫn đến chảy máu trên lâm sàng.

- Thường truyền HTTĐL với liều 15 ml/kg, kèm theo tủa lạnh yếu tố VIII và tiểu cầu nếu cần. Nên duy trì PT và APTT < 1,5 so với chứng, fibrinogen > 1,5 g/l.

Liều lượng và loại chế phẩm lựa chọn

Trung tâm Máu Quốc gia

Link nội dung: https://melodious.edu.vn/tuong-la-gi-a97371.html