Để biết bế quan tỏa cảng là gì, Nghệ ngữ sẽ giải thích từng từ cho bạn nhé: “Bế quan tỏa cảng” là một thành ngữ Hán - Việt, trong đó:
Ghép lại, “bế quan tỏa cảng” có nghĩa là đóng cửa biên giới và phong tỏa cảng biển, ngăn không cho nước ngoài giao thương hoặc ra vào lãnh thổ.
Hiểu đơn giản, đây là chính sách cô lập đất nước, ngừng trao đổi buôn bán, văn hóa và thông tin với thế giới bên ngoài.
Để hiểu rõ hơn về nghĩa của từ này, Nghệ ngữ sẽ dẫn lại lịch sử để bạn đọc tham khảo.
Trong lịch sử, bế quan tỏa cảng là chính sách từng được nhiều quốc gia châu Á áp dụng trong các thế kỷ XVII-XIX như Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên và Việt Nam.
Tại Việt Nam, chính sách này nổi bật nhất dưới triều Nguyễn, đặc biệt thời vua Minh Mạng, Thiệu Trị và Tự Đức.
Mục đích của triều đình khi bế quan tỏa cảng là:
Hiện nay, bế quan tỏa cảng còn có nghĩa mở rộng trong hiện đại. Cụ thể, chính sách này không còn được dùng để chỉ chính sách quốc gia, mà thường được sử dụng với nghĩa bóng để mô tả sự khép kín, cô lập hoặc bảo thủ.
Ví dụ:
Trong các trường hợp này, “bế quan tỏa cảng” mang nghĩa ẩn dụ, chỉ thái độ đóng kín, ngại thay đổi hoặc thiếu giao lưu - trái ngược với tinh thần mở cửa, hội nhập và phát triển.
Theo nghĩa ở trên thì từ đồng nghĩa của bế quan tỏa cảng là:
Từ trái nghĩa là:
Kết lại, bạn đọc nhớ cho bế quan tỏa cảng là cụm từ Hán - Việt có nghĩa là đóng cửa biên giới và cảng biển, ngăn giao thương với bên ngoài. Ban đầu, đây là chính sách lịch sử nhằm bảo vệ quốc gia, nhưng về sau lại trở thành biểu tượng của sự cô lập và trì trệ.
Xem thêm:
Nắc là gì
Cưỡng cầu là gì?
Viết bởi www.nghengu.vn
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/be-quan-la-gi-a97288.html