Lực siết bu lông là một yếu tố quan trọng trong kỹ thuật cơ khí, liên quan đến việc tạo ra một liên kết chắc chắn giữa các chi tiết máy thông qua việc sử dụng bu lông và đai ốc. Bài viết sau đây là những thông tin chi tiết về tiêu chuẩn lực siết bu lông, cách tính toán và bảng tra lực siết bu lông chính xác.

Lực siết bu lông (hay còn gọi là mô men xoắn) là lực tác động lên bu lông khi nó được siết chặt, nhằm tạo ra ứng suất căng ban đầu giữa các bề mặt mà bu lông kết nối. Khi lực này đủ lớn, nó sẽ giữ cho các chi tiết máy không bị tách rời do tác động của các lực bên ngoài. Lực này thường được đo bằng đơn vị Newton mét (Nm), là kết quả của mô-men xoắn do dụng cụ cầm tay hoặc máy siết bu lông tạo ra.
Lực siết bu lông là một yếu tố thiết yếu trong kỹ thuật cơ khí, đóng vai trò quyết định đến độ bền và an toàn của các mối ghép. Lực siết bu lông đúng tiêu chuẩn giúp phân bổ lực đồng đều, ngăn ngừa sự dịch chuyển của các bộ phận trong quá trình hoạt động. Nếu lực siết không đạt yêu cầu, hệ thống có thể bị mất ổn định, dẫn đến hư hỏng hoặc tai nạn.
Tham khảo thêm: Kinh nghiệm mua mấy siết bu lông pin phù hợp

Lực xiết bu lông trong cơ khí và công nghiệp phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng. Các tiêu chuẩn này thường được quy định bởi tổ chức quốc tế như ISO (International Organization for Standardization) và tiêu chuẩn quốc gia như TCVN của Việt Nam.
TCVN 1916:1995
TCVN 8298:2009
ISO 898-1
ASTM A325
DIN 933
Tham khảo thêm: Cách tháo bu lông bị toét đầu

Để tính lực siết ốc chính xác, chúng ta cần dựa vào công thức liên quan giữa mô-men xoắn và lực siết. Công thức cơ bản được sử dụng rộng rãi trong ngành cơ khí như sau:
Trong đó:
Ví dụ: để tính mô-men xoắn cần thiết cho một bu lông có đường kính 10mm và yêu cầu lực siết là 2000N với hệ số ma sát K = 0.2, ta áp dụng công thức trên:
T = 0.2 × 0.01 × 2000=4Nm
Kết quả này cho biết bạn cần dùng mô-men xoắn 4Nm để đạt được lực siết 2000N cho bu lông có đường kính 10mm với hệ số ma sát 0.2.
Độ bền của bu lông được phân loại theo cấp độ, mỗi cấp độ yêu cầu một mức lực siết tương ứng. Cấp độ bu lông thường được quy định bởi các con số như 8.8, 10.9, 12.9, biểu thị độ bền kéo của bu lông. Lực siết cần thiết sẽ thay đổi tùy vào cấp độ và kích thước bu lông.
Các cấp độ bền phổ biến bao gồm:
Trong đó:
Tham khảo thêm: Cách sử dụng máy siết bu lông hiệu quả
Dưới đây là bảng tra lực siết bu lông (đai ốc) theo các cấp độ bền phổ biến, được quy định bởi tiêu chuẩn TCVN 1916:1995. Bảng này giúp xác định lực siết cần thiết cho các loại bu lông với đường kính khác nhau và cấp độ bền khác nhau.
Đường kính (mm)Cấp bền 8.8 (N.m)Cấp bền 10.9 (N.m)Cấp bền 12.9 (N.m)M69.51416.4M8233440M10466779M1279116136M14127187219M16198291341M18283402471M20402570667M22552783917M2486511951395M30171923772774Bảng tra lực siết bulong theo tcvn 1916:1995
Tham khảo các mẫu máy siết bu lông chính hãng
Dưới đây là bảng siết lực bulong theo các cấp độ bền và đường kính khác nhau. Bảng này giúp bạn xác định lực siết cần thiết cho từng loại bu lông, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong các ứng dụng cơ khí.


Chỉ cần xác định được độ bền của bu lông. Thì bạn chỉ cần dựa vào bảng ở trên từ cột đường kính kéo thẳng theo chiều ngang sang cột độ bền của bu lông. Và từ cột độ bền kéo thẳng xuống.
Tại ô giao nhau giữa hàng thẳng và ngang chính là lực siết tiêu chuẩn của bu lông đó. Từ đó, bạn chỉ cần chọn thiết bị siết có lực siết phù hợp với lực siết tiêu chuẩn đã tra.
Ví dụ như trên hình:
Đối với bu lông M12, có đai ốc 18, độ bền là 8.8 sẽ có lực siết tiêu chuẩn cần đạt 79Nm
Tương tự với bu lông M16, có đai ốc 24, độ bền là 10.9 thì lực xiết tiêu chuẩn là 291Nm
Tham khảo thêm: Nên mua máy siết bu lông hay máy vặn vít

Kiểm tra lực siết sau khi siết bulong là bước quan trọng để đảm bảo rằng bu lông đã được siết đúng lực và đảm bảo an toàn cho hệ thống. Dưới đây là các phương pháp kiểm tra phổ biến:
Phương pháp này dựa vào kinh nghiệm và cảm nhận của người thực hiện để đánh giá lực siết của bu lông. Mặc dù đơn giản và nhanh chóng, nhưng phương pháp này không chính xác và thiếu tính khách quan.
Sử dụng các thiết bị đo mô men xoắn để đo lại mô men xoắn của bu lông đã siết chặt. Sau đó, tính ngược lại lực siết của bu lông. Phương pháp này chính xác và khách quan, nhưng có thể tốn thời gian và làm thay đổi lực siết ban đầu.
Thiết bị đo lực căng được sử dụng để kiểm tra lực căng bu lông sau khi siết. Đây là phương pháp chính xác hơn so với cảm quan vì nó đo trực tiếp lực căng, giúp xác định xem bu lông có đủ độ chặt cần thiết để giữ kết cấu an toàn hay không.
Sử dụng cờ lê lực cầm tay để đo lực siết sau khi ốc đã được siết. Có thể sử dụng cờ lê dạng cơ hoặc loại kết nối kỹ thuật số. Lực sẽ được đọc ngay khi ốc bắt đầu di chuyển lại hoặc khi tháo ốc, thường thì lực tháo ốc sẽ nhỏ hơn khoảng 75% so với lực siết.
Sử dụng các thiết bị đo độ dãn, như đồng hồ so hoặc cảm biến vị trí, để đo độ dãn dài của bu lông khi siết chặt. Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác hơn về tình trạng của bu lông nhưng yêu cầu thiết bị có độ nhạy cao.
Tham khảo thêm: Có nên mua máy siết ốc nội địa Trung không?
Toàn bộ nội dung trên Hoàng Long Vũ đã cung cấp chi tiết về khái niệm, cách tính và bảng tra lực siết bu lông tiêu chuẩn cho bạn đọc. Hy vọng sau bài viết bạn đã có thể xác định được chính xác lực siết tiêu chuẩn của ốc đang làm việc.
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/tinh-luc-la-gi-a96693.html