a) Phương trình trùng phương là kiểu phương trình có dạng:
b) Cách giải phương trình trùng phương:
Đưa phương trình về phương trình bậc hai bằng cách đặt ẩn phụ t = x^2 (t 0) để:
a) Phương trình chứa ẩn ở mẫu là phương trình có biểu thức chứa ẩn ở dưới mẫu.
Ví dụ:

b) Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
Để giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta sẽ giải theo các bước như sau:
Vì chứa ẩn ở dưới mẫu (đại lượng chưa biết) nên chưa thể khẳng định mẫu thức khác 0. Đây là điều kiện bắt buộc để một phân thức tồn tại (hay có nghĩa). Vì vậy việc tìm điều kiện xác định rất quan trọng trong việc tìm nghiệm của một phương trình => Giúp loại bỏ các g.trị của ẩn làm cho mẫu thức bằng 0.
Phương trình (ẩn x) là phương trình có dang: A(x) B(x) = 0, trong đó A(x) và B(x) là các đa thức ẩn x.
Ví dụ:
b) Cách giải phương trình đưa về dạng tích:
Ví dụ 1: Giải phương trình: A(x) B(x) = 0

Ngoài 4 dạng đã giới thiệu ở trên, sau đây là một số dạng phương trình có thể quy về phương trình bậc hai thường gặp do HOCMAI tổng hợp gửi đến bạn:
a. Phương trình bậc bốn dạng:
b. Phương trình bậc bốn dạng:
c. Phương trình đối xứng bậc bốn có dạng:
d. Phương trình hồi quy có dạng:
e. Phương trình phân thức hữu tỉ: Khi làm bài tập về phương trình phân thức hữu tỉ, chúng ta sẽ cần phân tích một số dạng sau:

Xem lại phần lý thuyết và cách giải dạng toán Giải phương trình trùng phương ở phần I.
Ví dụ: Tìm các nghiệm của phương trình: x^4 - 6x^2 + 8 = 0
Lời giải

Xem lại phần lý thuyết và cách giải dạng toán Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức ở phần I.
Ví dụ: Tìm tập nghiệm của phương trình cho trước:
Lời giải

Xem lại phần lý thuyết và cách giải dạng toán Phương trình đưa về dạng phương trình tích ở phần I.
Ví dụ: Giải phương trình: (x + 3) x (x - 2) = 0
Lời giải

Giải hệ phương trình bằng cách đặt ẩn phụ là dạng toán nâng cao hơn của dạng hệ phương trình bậc nhất với phương pháp cộng và phương pháp thế.
Khi giải dạng toán này, chúng ta cần đặt và tìm điều kiện của ẩn phụ trước, tiếp đó mới vận dụng phương pháp cộng đại số hoặc phương pháp thế để giải hệ. Cách làm chi tiết gồm 4 bước:
Ví dụ: Giải phương trình sau:
Lời giải

a) Tìm hiểu về phương trình tích chứa căn thức bậc 2:
Phương trình chứa căn bậc 2 là phương trình chứa đại lượng √f(x).
b) Cách giải phương trình đưa về dạng tích:
Để giải dạng toán này, chúng ta luôn phải tìm điều kiện để biểu thức trong căn có nghĩa trước khi giải, tức là tìm khoảng giá trị của x để f(x) ≥ 0.
Có 3 bước để giải dạng toán này:
Ví dụ:

Sự tương giao giữa:

Số giao điểm của đường thẳng d và parabol (P) là số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm:
Sẽ xảy ra 3 trường hợp:
Để tìm giao điểm của đường thẳng d = y = mx + n và Parabol (P) y = ax^2 (a 0), ta sẽ làm theo các bước:
Ví dụ: Tìm tọa độ giao điểm của: đường thẳng y = 2x - 1 và Parabol y = x^2
Lời giải

Cách xác định m để đường thẳng d = y = mx + n và Parabol (P) y = ax^2 (a 0) cắt nhau tại điểm thỏa mãn cho trước. Ta sẽ làm theo các trường hợp sau:

Ví dụ: Cho đường thẳng (d): y = (m + 1)x + 3 và Parabol (P): y = mx^2, với m là tham số (m ≠ 0, m ≠ -1). Tọa độ giao điểm của (d) và (P) khi m = 1.
Lời giải

Để giải dạng bài tập này, bạn cần vận dụng linh hoạt các công thức tính diện tích tam giác, hình thang để làm bài.
Các bài viết liên quan:
Bài viết này HOCMAI đã giúp các bạn học sinh tóm tắt lý thuyết quan trọng cần nhớ về phương trình quy về phương trình bậc hai và các dạng bài cơ bản. Hy vọng những kiến thức bổ ích trên sẽ giúp các bạn học sinh trong quá trình làm bài tập Toán lớp 9 cũng như trong quá trình ôn thi vào 10 môn Toán.
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/bai-tap-phuong-trinh-quy-ve-phuong-trinh-bac-hai-a95739.html