Ngữ pháp tiếng Anh luôn là chủ điểm được các bạn học sinh chú trọng. Trong bài viết này, cô tổng hợp tất cả các thì trong tiếng Anh lớp 9 đáng ghi nhớ. Các em học ngay nhé!
Lớp 9 là giai đoạn quan trọng khi các em chuẩn bị thi chuyển cấp từ THCS lên THPT. Là một trong những môn thi bắt buộc, Tiếng Anh là môn học đang được các em quan tâm với mong muốn đạt kết quả cao. Bài thi tiếng Anh trong kỳ thi chuyển cấp thường tập trung chủ yếu vào những kiến thức ngữ pháp. Do đó, các em không được bỏ qua phần này. Cùng cô học ngay 7 thì trong tiếng Anh lớp 9 cần nhớ nhé!
Tổng hợp các thì tiếng Anh lớp 9
+ Thể khẳng định
S + V(s,es) + O
+ Thể phủ định
S + do not/ does not + V + O
+ Thể nghi vấn (Yes/No question)
Do/ does + S + V + O?
Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả:
- Một thói quen, hành động được lặp đi lặp lại, xảy ra thường xuyên
Ex: I often wake up at 7 am. => Tôi thường thức dậy lúc 7 giờ.
- Một chân lý, sự thật hiển nhiên, hiện tượng thời tiết
Ex: The earth moves around the sun. => Trái đất quay quanh mặt trời.
- Lịch trình tàu, xe chạy, thời gian biểu
Ex: This train leaves at 9 pm. => Chuyến tàu sẽ rời đi lúc 9 giờ tối.
- Năng lực của con người
Ex: My best friend is good at playing volleyball. => Bạn thân của tôi chơi bóng rổ rất cừ.
Ex: I use the Internet just about every day.
Thì hiện tại đơn
+ Thể khẳng định
S + am/is/are + V-ing
+ Thể phủ định
S + am/is/are + not + V-ing
+ Nghi vấn (Yes/ No question)
Am/is/are + S + V-ing?
- Diễn tả hành động đang diễn ra tại hiện tại
Ex: My kids are playing basketball. => Những đứa trẻ đang chơi bóng rổ.
- Diễn tả hành động theo sau mệnh đề chỉ mệnh lệnh
Ex:: Be quite! My baby is sleeping. => Im lặng nào! Em bé đang ngủ.
- Diễn tả một sự phàn nàn về một hành động thường xuyên xảy ra (đi kèm với “always”)
Ex: He is always going to class lately. => Anh ấy luôn luôn đến lớp muộn.
- Diễn tả hành động sắp xảy ra trong tương lai gần
Ex: My mother is coming tomorrow. => Ngày mai mẹ tôi sẽ đến.
+ Thể khẳng định
S + have/has + PII + O
+ Thể phủ định
S + have/has + not + PII + O
+ Thể nghi vấn (Yes/No question)
Have/has + S + PII + O?
- Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, vẫn đang diễn ra ở hiện tại (và có thể kéo dài đến tương lai).
Ex: My boyfriend and I have worked in same company for 3 years. => Tôi và bạn trai làm việc chung trong công ty đã 3 năm.
- Diễn tả một kinh nghiệm của bản thân (thường dùng với “ever”).
Ex: He is the best boy I have ever met. => Cậu ấy là người con trai tốt nhất tôi từng gặp.
Trong thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: Already, yet, just, ever, never, since, for, recently, ...

>>> XEM NGAY: CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH: 12 THÌ TIẾNG ANH CƠ BẢN
+ Thể khẳng định
S + V-ed + O
+ Thể phủ định
S + did + not + V + O
+ Thể nghi vấn (Yes/No question)
Did + S + V +O?
Diễn tả các hành động diễn ra và kết thúc tại một mốc thời gian nhất định trong quá khứ.
Ex: We went to shopping 2 weeks ago. => Chúng tôi đã đi mua sắm vào 2 tuần trước.
Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/ month/ year), ago (cách đây), ...
+ Thể khẳng định
S + was/were + V-ing + O
+ Thể phủ định
S + was/were + not + V-ing + O
+ Thể nghi vấn (Yes/No question)
Was/were + S + V-ing + O?
- Diễn tả hành động đang xảy ra tại một mốc thời gian trong quá khứ.
Ex: I was listening music at 10 pm last night. => Tôi đang nghe nhạc lúc 10 giờ tối qua.
- Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xen vào.
Ex: While I was walking, I met my friends. => Tôi gặp bạn mình khi đang đi bộ.
Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, ...
Ex: It happened at five the afternoon while she was watching the news on TV.
Ex: He was doing his homework in his bedroom when the burglar came into the house.
+ Thể phủ định
S + will + not + V + O
+ Thể nghi vấn (Yes/No question)
Will + S + V + O?
- Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói.
Ex: Are you going to the beach? I will go with you. => Bạn muốn đi biển không? Mình sẽ đi cùng bạn.
- Nói về một dự đoán dựa trên kinh nghiệm có được trong quá khứ.
Ex: I think it’ll be extremely hot there. => Tôi nghĩ rằng nó sẽ rất nóng đó.
- Khi đưa ra ý kiến, đề nghị.
Ex: Don’t worry, I’ll let everyone know. => Đừng lo lắng, tôi sẽ cho tất cả mọi người biết.
Trong câu thường có: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian, probably, perhaps, ...
+ Thể khẳng định
S + is/ am/ are + going to + V
+ Thể phủ định
S + is/ am/ are + not + going to + V
+ Thể nghi vấn
Is/ Am/ Are + S + going to + V?
- Diễn tả một kế hoạch, dự định trong tương lai gần.
Ex: Join is going to get married this year. => Join dự định sẽ kết hôn trong năm nay.
- Diễn tả một dự đoán dựa trên bằng chứng, căn cứ.
Ex: Are they going to have a holiday? They are booking the air tickets. => Có phải họ sẽ có một kỳ nghỉ? Họ đang đặt vé máy bay.
Hi vọng bài viết tổng hợp các thì trong tiếng Anh lớp 9 trên sẽ giúp các em dễ dàng hệ thống kiến thức và dễ học, dễ nhớ. Từ đó áp dụng vào việc làm bài tập và đạt điểm số cao trong các kỳ thi. Cô chúc các em học tốt!
>>> Đọc thêm ngữ pháp tiếng Anh:
Ms Hoa TOEIC - Đào tạo TOEIC số 1 Việt Nam
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/tong-hop-van-ban-lop-9-a94177.html