Bị đuôi hay bị đui - Bị đui là từ đúng chính tả trong từ điển tiếng Việt. Nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hai cách viết này do “đuôi” và “đui” phát âm gần giống nhau. Bài viết sẽ phân tích nguyên nhân gây nhầm lẫn, giải nghĩa chi tiết cụm từ bị đui, và chia sẻ phương pháp ghi nhớ hiệu quả để bạn không bao giờ viết sai nữa.
Bị đui là cách viết đúng và duy nhất được ghi nhận trong từ điển tiếng Việt. Đây là cụm từ chỉ trạng thái mù, không nhìn thấy.
Nhiều người viết nhầm thành “bị đuôi” vì nhầm lẫn với từ “đuôi” (phần cuối). Tuy nhiên, trong ngữ cảnh mù mắt, “đui” mới là cách viết đúng.
Tiêu chí Bị đui Bị đuôi Chính tả Đúng Sai Phát âm /bị đui/ /bị đuôi/ (viết sai) Ý nghĩa Mù, không nhìn thấy Không có nghĩa Từ điển Có trong từ điển Không có Ngữ cảnh sử dụng Sức khỏe, thị lực, mắt Không dùng Nguồn gốc Từ thuần Việt Không có Thuộc loại Động từ Không xác địnhSự nhầm lẫn giữa “bị đui” và “bị đuôi” xuất phát từ:
Bị đui là cụm từ chỉ trạng thái mù, mất khả năng nhìn thấy, thường do tuổi già, bệnh tật hoặc tai nạn. Từ này mang sắc thái tiêu cực, chỉ tình trạng sức khỏe.
Trong y học, bị đui là tình trạng mất thị lực cần được chăm sóc. Trong xã hội, người bị đui cần sự hỗ trợ từ cộng đồng.
Từ “đui” nghĩa là mù, không nhìn thấy. Kết hợp với “bị” tạo thành cụm từ chỉ trạng thái bị động.
Ví dụ về cụm từ bị đui:
Sau khi hiểu nghĩa, cần nắm phương pháp ghi nhớ để không bao giờ viết sai bị đui nữa.
Áp dụng các phương pháp sau để ghi nhớ bị đui hiệu quả:
Tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác từ Thanglongwaterpuppet:
Để test chính tả tiếng việt các từ khác một cách chính xác, hãy ghé thăm công cụ của chúng tôi.
Cách viết đúng là bị đui với chữ “đui”, không phải “bị đuôi”. Nguyên nhân sai là do nhầm lẫn với từ “đuôi” (phần cuối). Để nhớ bị đui, hãy nhớ “đui” nghĩa là mù mắt, phân biệt “đui” (không nhìn thấy) với “đuôi” (phần sau), nhớ “mù đui”, và tra từ điển khi phân vân. Áp dụng phương pháp này, bạn sẽ tự tin dùng bị đui chính xác.
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/dui-mat-hay-duoi-mat-a89084.html