Trang chủ » GIẬT 3 TẦNG QUÀ - IN DẤU TIẾNG ANH
Danh từ là một trong những phần ngữ pháp quan trọng nhất trong tiếng Anh. Nhiều người loay hoay cố gắng học những kiến thức nâng cao và bỏ qua phần danh từ - nền tảng kiến thức cơ bản để bạn dễ dàng chinh phục ngôn ngữ này. Nếu bạn đang tìm kiếm kiến thức từ A đến Z về danh từ trong tiếng Anh thì đừng bỏ lỡ tất tần tật về danh từ trong tiếng Anh trong bài viết hôm nay của NativeX nhé!
Xem thêm những bài viết sau:
Để biết cách vận dụng danh từ trong các bài tập, hội thoại hàng ngày, trước tiên hãy cùng tham khảo qua khái niệm danh từ trong tiếng Anh.
Danh từ (Noun) là từ dùng để gọi tên của một loại sự vật, sự vật đó có thể là người, con vật, đồ vật, hiện tượng, địa điểm hay khái niệm. Danh từ được xem là một trong những từ loại quan trọng nhất trong tiếng Anh, nên người học cần tích lũy càng nhiều từ vựng về danh từ càng tốt.
Ví dụ về danh từ trong tiếng Anh
Khi làm chủ ngữ, danh từ thường đứng ở đầu câu và đứng trước động từ trong câu.
VD: English is my favorite subject. (Tiếng Anh là môn học yêu thích của tôi)
-> “English” là danh từ và làm chủ ngữ.
Khi đóng vai trò tân ngữ của động từ, danh từ sẽ đứng sau động từ.
VD: I want to buy a birthday cake. (Tôi muốn mua một cái bánh sinh nhật)
-> “A birthday cake” là danh từ và làm tân ngữ của động từ “buy”.
VD: He give his girlfriend a ring. (Anh ấy tặng cho bạn gái chiếc nhẫn)
-> “His girlfriend” là danh từ và làm tân ngữ của động từ “give”
Khi đóng vai trò tân ngữ của giới từ, danh từ sẽ đứng sau giới từ.
VD: I have talked to Mrs.Hoa several times. (Tôi đã nói chuyện với cô Hoa vài lần rồi)
-> “Mrs Hoa” là danh từ và làm tân ngữ của giới từ “to”
Khi đóng vai trò bổ ngữ cho ngủ ngữ, danh từ đứng sau các động từ nối như tobe, become, seem,…
VD: John is an excellent student. (John là một học sinh xuất sắc)
-> “An excellent student” là danh từ và làm bổ ngữ cho chủ ngữ “John”
Khi đóng vai trò làm bổ ngữ cho tân ngữ, danh từ sẽ đứng sau một số động từ như make (làm), elect (bầu chọn), call (gọi điện thoại), consider (xem xét), appoint (bổ nhiệm), name (đặt tên), declare (tuyên bố), recognize (công nhận),…
VD: Board of directors recognize Tommy the best staff of the year. (Hội đồng quản trị công nhận Tommy là nhân viên xuất sắc nhất năm)
-> “The best staff of the year” là danh từ và làm bổ ngữ trong tiếng Anh cho tân ngữ “Tommy”.
Ngoài việc hiểu chức năng của danh từ, bạn nên biết rõ dấu hiệu nhận biết một danh từ so với những loại từ khác trong câu, thông qua một số đặc điểm sau:
Danh từ có thể đứng sau những mạo từ như a, an, the. Tuy nhiên, đứng giữa mạo từ và danh từ có thể có tính từ bổ nghĩa thêm.
VD: a beautiful girl (một cô gái đẹp), a lovely cat (một chú mèo dễ thương),…
Xem thêm: Mạo từ trong tiếng Anh
Danh từ có thể đứng sau một số tính từ sở hữu cách như my, your, his, her, its, our, their,… Đứng giữa tính từ sở hữu và danh từ có thể có tính từ bổ nghĩa thêm.
VD: my new computer (máy tính mới của tôi), her pink T-shirt (chiếc áo hồng của cô ấy),…
Xem thêm: Tính từ sở hữu trong tiếng Anh
Danh từ có thể đứng sau một số từ chỉ số lượng như few, little, some, any, many, all…
VD: I need some coffee. (Tôi cần một chút cà phê)
Danh từ có thể đứng sau giới từ như in, of, for, under,… để bổ nghĩa cho giới từ.
VD: This case is under investigation. (Vụ việc này đang được điều tra)
Xem thêm: Trọn bộ kiến thức về giới từ trong tiếng Anh
Danh từ có thể đứng sau một số từ hạn định như this, that, these, those, both,…
VD: these new clothes (chỗ quần áo mới), both you and I (cả bạn và tôi),…
Có mấy loại danh từ trong tiếng Anh? Tùy theo các tiêu chí khác nhau, trong đó có 5 cách phân loại danh từ trong tiếng Anh phổ biến như sau:
VD: apple, cake, table,..
VD: apples, cakes, tables,…
Xem thêm: Danh từ số ít và danh từ số nhiều trong tiếng Anh
VD: three pens (3 cái bút), five books (5 quyển sách),…
VD: water (nước), money (tiền), experience (kinh nghiệm),…
Xem thêm: Danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong tiếng Anh
VD: student (học sinh), children (trẻ em),…
VD: Bella (tên người), Japan (Nhật Bản), Red River (sông Hồng),…
VD: Anna (tên người), mom (mẹ), pie (bánh ngọt),…
VD: happiness (sự hạnh phúc), love (tình yêu), hope (sự hy vọng),…
Xem thêm: Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng trong tiếng Anh
VD: baby (em bé), tree (cái cây), job (công việc),…
VD: greenhouse (nhà kính), bedroom (phòng ngủ), toothpaste (kem đánh răng),…
Đuôi danh từ là một trong những “tín hiệu” giúp bạn nhận ra từ vựng đó là danh từ khi làm bài tập hoặc khi giao tiếp bằng tiếng Anh. Vậy cụ thể danh từ có những “đuôi” như thế nào?
Cụm danh từ là một cụm từ có một danh từ đóng vai trò là thành tố chính, được bổ nghĩa bởi các thành phần bổ nghĩa đứng trước hoặc đứng sau. Cụm danh từ có chức năng như một danh từ, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
Ví dụ: a beautiful girl (một cô gái đẹp), a delicious dish (một món ăn ngon), a bottle of water (một bình nước),…
Cấu tạo cụm danh từ tiếng Anh như thế nào?
Thông thường, một cụm danh từ thường có cấu trúc:
Hạn định từ + bổ ngữ + danh từ chính
Hạn định từ bao gồm: mạo từ (a,an,the), từ chỉ định (this,that,these,those), từ chỉ số lượng (one/two/three,…), tính từ sở hữu (my/your/his/her…).
VD: These two bicycle were stolen yesterday. (Hai chiếc xe đạp này bị mất hôm qua)
Bổ ngữ trong cụm danh từ thường là tính từ, và nó bổ nghĩa cho danh từ chính trong tiếng Anh. Nếu có nhiều tính từ bổ nghĩa, bạn cần lưu ý sắp xếp theo quy tắc OpSACOMP:
VD: a big black car (một chiếc xe ô tô to và màu đen)
Xem thêm: Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Bài Tập
Danh từ có thể kết hợp với các từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ chỉ định ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ. Trong cụm danh từ, các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng. Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong gian hay thời gian.
Cụm danh động từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (động từ tận cùng bằng -ing). Nhóm từ này được gọi là cụm danh động từ vì nó được dùng như một danh từ. Cụm danh động từ có chức năng như chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
VD: The most interesting part of our trip was watching the sun setting. (Phần thú vị nhất trong chuyến đi của chúng tôi là xem mặt trời lặn.)
Xem thêm: Danh động từ trong tiếng Anh
Sở hữu cách là một hình thức chỉ “sự sở hữu” của một người, một loài vật, hoặc một quốc gia,… đối với một người hay một vật nào đó. Khi áp dụng sở hữu cách với danh từ, bạn cần lưu ý một số quy tắc sau:
VD: Tom’ s T- shirt (áo thun của Tom), Anh’s mother (mẹ của Anh),…
VD: a man’s job, women’s clothes,…
VD: the students’ exam, the eagles’ nest,…
VD: Ms.Lily’s house, Lam’s car,…
VD: my sister-in-law’s gift,…
Trường hợp ngoại lệ: Một số danh từ mượn không phải là tiếng Anh gốc, có tận cùng bằng “o” nhưng ta chỉ thêm “S” như:
Danh từ số ít —> Danh từ số nhiều a photo (một bức ảnh) —> photos (những bức ảnh) a radio ( một cái đài) —> radios (những cái đài) a bamboo (một cây tre) —> bamboos (những cây tre) a kangaroo (một con chuột túi —> kangaroos (những con chuột túi) a cuckoo (một con chim cu gay) —> cuckoos (những con chim cu gáy)Eg:
=> danh từ “fly” tận cùng là “y”, trước “y” là một phụ âm “l” nên ta đổi “y” -> i+es
Eg:
=> danh từ “boy” tận cùng là “y”, trước “y” là một nguyên âm “o” nên ta giữ nguyên “y” + s.
Eg:
=> Danh từ “leaf” tận cùng là “F” nên ta biến đổi “F” -> v+es
=> Danh từ “knife” tận cùng bằng “Fe” nên ta đổi “Fe” -> v+es
Chúng ta dùng a/an trước một danh từ số ít đếm được. “a/an” đều có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
Eg:
Ta dùng “an” với những danh từ bắt đầu bằng nguyên âm a, e, i, o, u. (cách nhớ: uể oải)
Eg:
Ngoài 5 nguyên âm kể trên thì còn lại sẽ là phụ âm.
Ta dùng “a” với những danh từ bắt đầu bằng phụ âm và một số danh từ bắt đầu bằng u, y, h.
Eg:
Danh từ thường được chuyển sang hình thức số nhiều bằng cách thêm “s” hoặc “es” vào đuôi như trên. Cách phát âm đuôi của danh từ số nhiều cũng giống cách phát âm tiếng Anh đuôi s, es:
VD:
students /ˈstudənts/
months /mʌnθS/
cups /kʌps/
VD:
kisses /’kɪsiz/
brush /brә:∫iz/
garage /ɡəˈrɑːʒiz/
VD:
pens /pɛnz/ (cái bút)
rooms /ruːmz/ (căn phòng)
things /θɪŋz/ (thứ)
Học danh từ trong tiếng Anh thì chắc chắn không thể bỏ qua kiến thức quan trọng về các danh từ số nhiều bất quy tắc dưới đây. Cùng tham khảo nhé!
Với từ person, nó còn có số nhiều là persons, nhưng chỉ được dùng trong các trường hợp trang trọng.
Các danh từ dưới đây đều kết thúc bằng -s nhưng đều không phải là dạng số nhiều.
Và các danh từ này cũng không thể “đi chung” với số luôn. Các danh từ này thường là các vật có 2 phần. Ví dụ:
Vì các danh từ này có 2 phần, cho nên khi nói về chúng, người bản ngữ thường dùng cụm từ “a pair of”/”pairs of” để chỉ số lượng của chúng.
Ngoài ra, chúng ta còn có các danh từ chỉ có dạng số nhiều phổ biến khác như
Và đương nhiên, những danh từ này trong câu phải đi với đại từ số nhiều và động từ số nhiều
Từ tiếng anh
Nghĩa tiếng Việt Tree Cái cây News Tin tức Car Ô tô Paper Giấy People Người Story Câu chuyện Dog Con chó Park Công viên Cat Con mèo Lake Hồ nước Store Cửa hàng Bike Xe đẹp Way Đường xá Bag Cặp sách World Thế giới School Trường học Water Nước Market Chợ Sugar Đường mía Vegetable rau map Bản đồ Flower hoa Family Gia đình Rice Cơm Meat Thịt Goal Mục tiêu Computer Máy tính Area Khu vực Year Năm Army Quân đội Music Âm nhạc Thing Vật Door Cái cửa Painting Tranh Table Cái bàn Ball Quả bóng Book Quyển sách Wood Gỗ Pen Bút Fire Lửa Bird Con chim Money Tiền Candy Kẹo Zoo Sở thú Food Thức ăn Bus Xe Buýt Power Quyền lực Eyes Đôi mắt Love Tình yêu Dress Cái đầm
Chỉ ra các cụm danh từ hoặc danh từ trong các câu sau.
1. My younger sister is working for an international company. 2. Her niece wants to become a scientist in the future. 3. We need to buy a lot of things for the party. 4. That unlucky old lady hasn’t found her wallet. 5. This corporation has many branches around the world. 6. We have visited all museums in Paris. 7. I consider Anna my best friend. 8. It took the firefighters two hours to put out the fire. 9. Two new air conditioners were installed in our office yesterday. 10. This city is famous for its shopping centers and amusement parks.
1. My younger sister is working for an international company. 2. Her niece wants to become a scientist in the future. 3. We need to buy a lot of things for the party. 4. That unlucky old lady hasn’t found her wallet. 5. This corporation has many branches around the world. 6. We have visited all museums in Paris. 7. I consider Anna my best friend. 8. It took the firefighters two hours to put out the fire. 9. Two new air conditioners were installed in our office yesterday. 10. This city is famous for its shopping centers and amusement parks.
Sắp xếp lại các từ bên dưới để tạo thành các câu chính xác.
1. elder sister/ that/ wants/ for/ international/ my/ work/ to/ company/ . 2. helped/ bags/ kind/ me/ carry/ those/ to/ kids/ my/ heavy/ . 3. bought/ my/ a/ apartment/ parents/ last/ cozy/ year/ . 4. always/ valuable/ caring/ boss/ us/ our/ gives/ advice/ . 5. offers/ and/ that/ a high/ great/ salary/ company/ benefits/ great/ . 6. misses/ irresponsible/ always/ that/ the/ employee/ deadlines/ . 7. leader/ like/ meetings/ doesn’t/ our/ long/ .
1. My elder sister wants to work for that international company. 2. Those kind kids helped me to carry my heavy bags. 3. My parents bought a cozy apartment last year. 4. Our caring boss always gives us valuable advice. 5. That company offers a high salary and great benefits. 6. That irresponsible employee always misses the deadlines. 7. Our leader doesn’t like long meetings.
Xem thêm: Bài tập về danh từ trong tiếng Anh
Trên đây là lý thuyết về danh từ trong tiếng Anh và bài tập thực hành mà NativeX đã tổng hợp. Hãy chia sẻ bài viết này nếu nó hữu ích với bạn, và để xem lại kiến thức khi cần bạn nhé! Nếu bạn đang học tiếng Anh một cách rời rạc, chưa khoa học, bạn nên tham khảo lộ trình học tiếng Anh nghiêm túc và bài bản tại đây.
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/tat-tan-tat-a76706.html