Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Cap Education - Tổ chức đào tạo Tiếng Pháp, tư vấn Du Học Pháp, tư vấn du Học Canada và tư vấn định cư Canada uy tín chất lượng hàng đầu Việt Nam. Với các khóa học nổi tiếng như:
Tiếng pháp online Tự học tiếng pháp cơ bản Giao tiếp tiếng pháp cơ bản Củng cố ngữ pháp tiếng Pháp Luyện phát âm tiếng Pháp, chuẩn bản xứ
- So sánh hơn/ kém/ bằng (Le comparatif) trong tiếng Pháp
- So sánh nhất (le superlatif) trong tiếng Pháp Một số trường hợp đặc biệt
- Một số trường hợp so sánh đặc biệt
- Cấu trúc : Plus/moins/autant de… que
- Ví dụ : Il y moins d’élèves que l’année dernière = Năm nay có ít học sinh hơn năm ngoái.
- Cấu trúc : Plus/moins/autant que
- Ví dụ : Il étudie plus que son frère = Anh ấy học nhiều hơn anh trai.
- Cấu trúc : Plus/moins/aussi… que
- Ví dụ : Il est plus grand que son frère = Anh ấy cao hơn anh trai.
- Cấu trúc : Plus/moins/aussi… que
- Ví dụ : Il mange aussi vite que moi = Anh ấy ăn nhanh ngang ngửa tôi.
- Jean est la plus intelligente de ma classe = Jean thông minh nhất lớp tôi.
- Ce garçon travaille le moins efficacement de cette classe = Cậu bé này làm việc kém hiệu quả nhất trong lớp.
- La Chine a les plus d’habitants du monde = Trung Quốc có dân số đông nhất thế giới.
- Paul travaille le plus et Marie travaille le moins = Paul làm việc nhiều nhất còn Marie làm việc ít nhất.
3.1. Plus + bon/bonne -> meilleur/meilleure
- Ce serait meilleur avec du fromage = Nó sẽ ngon hơn nếu dùng với phô mai.
- Elle est la meilleure en sport = Cô ấy chơi thể thao giỏi nhất.
- Elle va mieux = Cô ấy ổn hơn rồi.
- C’est la région que je connais le mieux = Đây là khu vực mà tôi nắm rõ nhất.
- C’est encore pire qu’avant = Nó còn tệ hơn trước đó nữa.
- C’est la pire journée dans ma vie = Đó là ngày tệ nhất trong cuộc đời tôi.
- Je n’en ai pas la moindre idée = Tôi không có ý kiến gì, dù là nhỏ nhất.
- Với những yếu tố cụ thể, ta vẫn sử dụng plus + petit(e).