Giáo án Ngữ văn 9 Kết nối bài 3: Tự tình (bài 2) (Hồ Xuân Hương)

TIẾT: VĂN BẢN 3: TỰ TÌNH (BÀI 2)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

2. Năng lực

Năng lực chung

Năng lực đặc thù

3. Phẩm chất

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

2. Đối với học sinh

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS chia lớp thành 5 nhóm, tham gia trò chơi Nhanh như chớp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia lớp thành 5 nhóm (7 - 9 HS/nhóm), tham gia trò chơi Nhanh như chớp.

- Luật chơi: Các nhóm sẽ có thời gian 2 phút để kể tên những tác phẩm văn học viết về đề tài số phận người phụ nữ. Hết thời gian, nhóm nào kể tên được đúng và nhiều tác phẩm nhất sẽ giành chiến thắng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS mỗi nhóm đọc tên các tác phẩm của nhóm mình tìm được.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ), Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), Vợ nhặt (Kim Lân), Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu), Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi), Bến không chồng (Dương Hướng), Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (Nguyễn Minh Châu)…

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX là một xã hội phong kiến đầy bất công đối với những thân phận bé nhỏ, đặc biệt là những người phụ nữ. Nỗi tủi nhục, đau đớn trước số phân chuân chuyên trong tình yêu cũng là một chủ đề ở trong thơ ca trung đại dưới ngòi bút xót thương của những người thi nhân biết đồng cảm. Hồ Xuân Hương là một nữ sỹ tài danh thời ấy nhưng lại gặp nhiều trắc trở trong tình yêu, hôn nhân. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về bài thơ Tự tình (bài 2) để hiểu hơn về nỗi đau buồn tủi trước thân phận éo le của người phụ nữ.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu dưới đây:

+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy luận khi đọc văn bản thơ.

+ Trình bày những thông tin cơ bản về tác giả Hồ Xuân Hương và bài thơ Tự tình (bài 2).

+ Xác định thể thơ, đề tài, bố cục và nội dung từng phần của văn bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Tìm hiểu chung về văn bản

1. Đọc

- Cách đọc: giọng đọc to, rõ ràng, giàu cảm xúc, vừa thể hiện được sự xót xa, tha thiết, vừa gai góc, thách thức (hai câu cuối).

2. Tác giả và tác phẩm

a. Tác giả

- Hồ Xuân Hương (1772 - 1822) quê ở huyện Quỳnh Lưu, trấn Nghệ An, nay là tỉnh Nghệ An.

- Tên tuổi Hồ Xuân Hương gắn liền với nhiều bài thơ Nôm được truyền tụng (Thiếu nữ ngủ ngày, Vịnh cái giếng, Vịnh quạt, Vịnh hang Thánh Hoá, Mời trầu, Bánh trôi nước,...) và tập Lưu hương kí.

- Năm 2021, Hồ Xuân Hương được UNESCO ra nghị quyết vinh danh và kỉ niệm 250 năm ngày sinh của bà.

- Thơ Nôm Hồ Xuân Hương có phong cách rất độc đáo: khác biệt so với thơ ca bác học đương thời, gần gũi với ngôn ngữ và tinh thần thơ ca dân gian, trong đó nổi bật là tính đa nghĩa độc đáo của ngôn ngữ và hình tượng thơ, sự đan cài giữa tiếng nói trữ tình sâu lắng và tiếng cười trào lộng sảng khoái thường thấy trong ca dao hài hước hoặc truyện tiếu lâm.

- Thơ Hồ Xuân Hương góp phần quan trọng vào việc hình thành, khẳng định những giá trị nhân văn đặc sắc của văn học trung đại Việt Nam thế kỉ XVIII - XIX. Đó là thái độ phản kháng đối với tư tưởng nam quyền và định kiến xã hội về nữ giới, cảm thông với thân phận người phụ nữ, tôn vinh vẻ đẹp hình thể, phẩm chất và bản lĩnh của họ. Đó còn là tinh thần đề cao tình yêu sự sống tự nhiên, tán đồng và cổ vũ những khát vọng táo bạo, chính đáng của con người.

b. Tác phẩm

- Xuất xứ: Chùm thơ Tự tình gồm ba bài, kết tinh nhiều nét đặc sắc về tư tưởng và nghệ thuật của thơ Nôm Hồ Xuân Hương. Theo nhiều tài liệu, bài thơ được học là bài số 2 trong chùm thơ đó.

- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật.

- Đề tài: số phận người phụ nữ.

- Bố cục:

+ 6 câu thơ đầu: tâm trạng đau xót, phẫn uất cho tình cảnh trái ngang, duyên phận lỡ làng.

+ 2 câu thơ cuối: niềm khát khao hạnh phúc, ý thức vươn lên, không khuất phục số phận.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình, nêu được mạch cảm xúc và chủ đề của VB.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tự tình (bài 2).

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tự tình (bài 2) và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm nhỏ (4 - 6 HS/ nhóm), thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhiệm vụ 1: Hai câu đề miêu tả thời gian, không gian nào và gợi tâm trạng gì?

+ Nhiệm vụ 2: Hai câu thực và hai câu luận thể hiện những trạng thái cảm xúc nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả.

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Xác định chủ đề, mạch cảm xúc của bài thơ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think - Pair - Share, trả lời câu hỏi:

+ Chỉ ra sự chuyển mạch cảm xúc của bài thơ trong hai câu kết.

+ Nêu chủ đề của bài thơ. Chủ đề đó giúp em hiểu thêm điều gì về tư tưởng, tình cảm của tác giả?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả.

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

Nhiệm vụ 3: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tự tình (bài 2)”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày kết quả.

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

II. Khám phá văn bản

1. Tâm trạng của nhân vật trữ tình

a. Hai câu đề

- Thời gian nửa đêm về sáng, không gian vắng vẻ, tĩnh lặng (được gợi ra qua âm thanh - của tiếng gà gáy “văng vẳng”).

- Tâm trạng: buồn, u uất (hình ảnh nhân vật trữ tình thao thức giữa đêm khuya với nỗi niềm riêng; cấu trúc đảo ngữ ở câu thơ thứ hai nhấn mạnh trạng thái cảm xúc “oán hận” - vừa đau khổ vừa phẫn uất như bao trùm cả vạn vật).

b. Hai câu thực và hai câu luận

- Hai câu thực: Chú ý biện pháp tu từ nhân hoá (mõ thảm, chuông sầu), cấu trúc đối tương phản (không - mà cũng, chẳng - cớ sao), các từ mô phỏng và gợi âm thanh (cốc, om),... để cảm nhận nỗi đau buồn, sầu hận trào dâng trong tâm hồn nhân vật trữ tình. Nỗi thảm sầu muốn quên đi, không “chạm” tới mà vẫn cứ “kêu” lên.

- Hai câu luận: Chú ý cấu trúc đối của hai câu thơ và các từ láy (rầu rĩ, mõm mòm) thể hiện nỗi buồn nản, chán chường trĩu nặng. Nhân vật trữ tình trong bài thơ như bị vây bủa bởi “miệng thế”, “tiếng đời” cay nghiệt và sự éo le, trớ trêu, nghiệt ngã của thân phận “đàn bà” - với duyên phận lỡ làng như trái chín “mõm mòm” sắp úa tàn, rơi rụng...

2. Chủ đề, mạch cảm xúc của bài thơ

a. Mạch cảm xúc

- Sự chuyển mạch cảm xúc của bài thơ trong hai câu thơ kết thể hiện ở chỗ: đang giận, hờn, trách sao “tài tử văn nhân ai đó tá”, nhưng lại để mình “mõm mòm”, Hồ Xuân Hương lại liền khẳng định ngay sự chủ động của mình: “Thân này đâu đã chịu già tom”. Cụm từ ‘đâu đã chịu” cho thấy sự kiên định, bướng bỉnh của bà, không muốn để mình già đi mà tình duyên còn lận đận, đồng thời không còn thấy nỗi sầu đau, ủ rũ.

- Hồ Xuân Hương cũng chuyển mạch cảm xúc thất vọng, vô vọng ở các câu thơ trên thành hi vọng, khát vọng trong câu thơ cuối cùng của bài thơ.

b. Chủ đề

- Tự tình (bài 2) thể hiện tâm trạng thái độ của Hồ Xuân Hương trước duyên phận hẩm hiu: vừa đau buồn, vừa phẫn uất, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bị kịch.

- Bài thơ cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và tài năng độc đáo của “Bà Chúa Thơ Nôm” trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và xây dựng hình tượng.

3. Tổng kết

a. Nội dung

- Tự tình phản ánh nỗi niềm tâm sự trĩu nặng của người phụ nữ trong xã hội xưa. Qua bài thơ, Hồ Xuân Hương thể hiện sự thấu hiểu, đồng cảm với thân phận của người phụ nữ, đồng thời bộc lộ thái độ trân trọng, ngợi ca bản lĩnh, ý thức về quyền sống và khát vọng hạnh phúc của họ.

- Tự tình khẳng định khả năng to lớn của tiếng Việt khi biểu đạt những cung bậc cảm xúc trong thế giới nội tâm con người.

b. Nghệ thuật

- Ngôn ngữ: bài thơ có cách gieo vần độc đáo (vẫn om), sử dụng nhiều từ láy (văng vẳng, rầu rĩ, mõm mòm), nhiều kết hợp từ mới lạ (mõ thảm, chuông sầu, duyên mõm mòm, già tom),... khơi gợi nhiều liên tưởng, cảm xúc.

- Hình ảnh: nhiều hình ảnh mang tính ẩn dụ, ngụ ý. Tiếng gà, tiếng chuông, tiếng mõ cũng chính là tiếng lòng khắc khoải của người phụ nữ.

- Giọng điệu: vừa xót xa, tha thiết vừa thách thức, ngạo nghễ; vừa trữ tình vừa cười cợt, trào lộng.

- Biện pháp tu từ: sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ để biểu đạt thế giới nội tâm chất chứa sầu hận và khao khát: nhân hoá (mõ thảm, chuông sầu), tương phản, đối lập (không - mà cũng, chẳng - cớ sao), ẩn dụ (duyên mõm mòm),...

-Còn tiếp -

Link nội dung: https://melodious.edu.vn/tu-tinh-bai-2-a111257.html