*) Khi các mệnh đề trong câu được trình bày từ cùng một điểm nhìn, ta có thể nối chúng lại với nhau bằng cách sử dụng mẫu này.
例1:
ワット先生は 熱心(ねっしん)だし、まじめだし、経験(けいけん)も あります。
Thầy Watt vừa nhiệt tình, lại chăm chỉ và có kinh nghiệm.
(Các mệnh đề trên đều nói về điểm tốt của thầy Watt)
駅(えき)から 遠(とお)いし、近(ちか)くに店(みせ)が ないし、ここは 不便(ふべん)です。
(Các mệnh đề đều đề cập đến điểm không tốt của chỗ này)
- Trong trường hợp các động từ kết hợp với ~し theo dạng 「 V1しV2 」thì nó có một số điểm khác so với mẫu gần giống là 「 V1て、V2 」như sau :
+ 「 V1て、V2 」thể hiện quan hệ trước sau của hành động ( V1 xảy ra trước rồi mới đến V2) trong khi mẫu 「 V1しV2 」thì không.
+ Trong khi mẫu「 V1て、V2 」chỉ đơn thuần liệt kê nhiều sự việc thì mẫu 「 V1しV2 」còn có hàm ý “ không chỉ V1 mà V2 cũng”.
例2:
今年(ことし)の 夏(なつ)は 海(うみ)に 行(い)って、山(やま)にも 行(い)った。
Hè năm nay thì tôi đi biển, và cũng đi cả núi nữa.
例3:
今年ことしの 夏なつは 海うみに 行いったし、山やまにも 行いった。( =たくさん いきました)
Hè năm năm thì tôi không những đi biển mà còn đi cả núi nữa.( hàm ý tôi đã đi rất nhiều nơi)
*) Mẫu này cũng được sử dụng để trình bày các nguyên nhân, lý do khi có nhiều nguyên nhân, lý do cùng được đề cập đến. Khi đó,~し không chỉ đơn thuần là liệt kê các nguyên nhân, lý do mà còn bao hàm cả ý “ hơn nữa”, …
例4:
荷物(にもつ)も 多(おお)いし、雨(あめ)も 降(ふ)っているし、タクシーで 帰(かえ)ります。
Hành lý nhiều, trời lại mưa nên tôi sẽ về bằng taxi.
- Khi sử dụng mẫu này để trình bày các lý do, người nói đôi khi có thể không nói hết cả câu khi mà nghĩa của câu đã tương đối rõ ràng, ví dụ :
例5:
A : 息子(むすこ)に 英語(えいご)を 教(おし)えていただけませんかた。
Anh có thể dạy tiếng Anh cho con trai tôi được không?
B : うーん、出張(しゅっちょう)も 多(おお)いし、もうすぐ 日本語(にほんご)の 試験(しけん)も あるし….
Nhưng tôi phải đi công tác nhiều, mà lại sắp thi tiếng Nhật rồi nữa,...
(tức là có rất nhiều lý do khiến tôi không thể dạy anh được, trong đó có 2 lý do kể trên)
- Cũng có trường hợp người nói chỉ sử dụng ~し một lần trong câu. Trong trường hợp này, mặc dù chỉ 1 lý do được trình bày trong câu nhưng bằng cách sử dụng ~し, người nói đã ám chỉ rằng, ngoài lý do được nói đến đề cập đến ở trên còn có nhiều lý do khác nữa ( khác với ~から).
例6:
色(いろ)も きれいだし、この 靴(くつ)を 買(か)います。
Tôi mua đôi giày này vì màu của nó đẹp ( và còn một số lý do khác nữa, ví dụ như : kiểu dáng, chất liệu, giá cả,…).
例7:
色(いろ)が きれいだから、この 靴(くつ)を 買(か)います。
Tôi mua đôi giày này vì màu đẹp. (chỉ có mỗi một lý do này)
- Như trong các ví dụ 1, 2, 3, 4 ở trên, có thể thấy trợ từ も thường được sử dụng trong những câu dạng này. Bằng cách sử dụng trợ từ も, người nói ám chỉ sự tồn tại của những lý do khác để nhấn mạnh cho quan điểm của mình.
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/bai-28-a107684.html