了 trong tiếng Trung có hai cách đọc là “le” và “liǎo”. Tạm dịch là “rồi, xong”.
Ví dụ:
天下雨了。/Tiān xiàyǔ le./: Trời mưa rồi.
他们结婚了。/Tāmen jiéhūn le./: Họ đã kết hôn rồi.
这事儿已经了啦! /Zhè shìr yǐjīng liǎo la!/: Việc này xong rồi.
[caption id="attachment_62149" align="aligncenter" width="1600"] Cách dùng 了 trong tiếng Trung[/caption]
II. Các cách dùng 了 trong tiếng Trung
Le trong tiếng Trung (了) có nhiều cách sử dụng khác nhau. Sau đây là những cách dùng 了 phổ biến và quan trọng trọng ngữ pháp tiếng Trung mà bạn cần ghi nhớ!
1. 了 đặt ở cuối câu để biểu thị ý khẳng định
Cách dùng 了 đầu tiên đó là đặt ở vị trí cuối câu nhằm biểu thị sự biến hóa hoặc xuất hiện tình hình mới.
Cách dùng 了Ví dụ Biểu thị đã hoặc sẽ xuất hiện tình hình nào đó.
天下雪了。/Tiān xiàxuě le./: Tuyết rơi rồi.
他们分手了。/Tāmen fēnshǒu le./: Họ đã chia tay rồi.
春天快到了。/Chūntiān kuài dào le./: Mùa xuân sắp đến rồi.
Biểu thị sự xuất hiện việc nào đó trong điều kiện, tình huống nào đó.
天一下雨,我就不出门了。/Tiān yī xiàyǔ, wǒ jiù bù chūmén le./: Cứ hễ trời mưa, tôi không muốn ra khỏi cửa nữa.
你早来一天就见着小明了。/Nǐ zǎolái yītiān jiù jiànzhe Xiǎomíng le./: Cậu đến sớm một ngày thì đã gặp được Tiểu Minh rồi.
Biểu thị sự nhận thức, chủ trương, cách suy nghĩ, hành động đều có sự biến hóa.
我现在明白他的意思了。/Wǒ xiànzài míngbái tā de yìsi le./: Hiện tại tôi đã hiểu được ý của anh ấy rồi.
我本来不想参加,后来还是参加了。/Wǒ běnlái bù xiǎng cānjiā, hòulái háishì cānjiā le./: Tôi vốn dĩ không muốn tham gia nhưng sau lại vẫn tham gia.
Biểu thị sự hối thúc hoặc khuyên ngăn.
我们走了,走了,不能再等了!/Wǒmen zǒule, zǒule, bùnéng zài děng le!/: Chúng ta đi thôi, không đợi được nữa rồi!
不要老说这些事了。/Bùyào lǎo shuō zhèxiē shì le./: Đừng nói mãi những chuyện này nữa.
[caption id="attachment_62153" align="aligncenter" width="1600"] Ví dụ về cách dùng 了 trong tiếng Trung[/caption]
2. Biểu thị động tác đã hoàn thành
Khi 了 le tiếng Trung biểu thị động tác đã hoàn thành thì dùng sau động từ. Công thức:
Động từ + 了
(Nếu động từ có bổ ngữ xu hướng thì 了 sẽ đặt ngay sau bổ ngữ xu hướng).
Ví dụ:
妈妈买了新钱包。/Māma mǎi le xīn qiánbāo./: Mẹ mua chiếc ví mới rồi.
小明走了超市。/Xiǎomíng zǒu le chāoshì./: Tiểu Minh đi siêu thị rồi.
我看到了麦克。/Wǒ kàn dào le Màikè./: Tôi đã nhìn thấy Mike rồi.
[caption id="attachment_62145" align="aligncenter" width="1600"] Đặt câu về cách dùng le trong tiếng Trung[/caption]
3. Biểu thị tăng cường ý nghĩa cho tính từ
Khi chữ Le tiếng Trung được sử dụng để biểu thị sự tăng cường ý nghĩa cho tính từ có nghĩa là nó đang nhấn mạnh cho tính từ được sử dụng.
Công thức:
太 + Tính từ + 了.
Tính từ + 极了 (Dùng cho tính từ khẳng định).
Tính từ + 死了 (Dùng cho tính từ phủ định).
可 + Tính từ + 了.
Ví dụ:
太好了!/Tài hǎo le!/: Quá tốt rồi!
我英语的说话好极了。/Wǒ Yīngyǔ de shuōhuà hǎo jíle./: Khả năng nói tiếng Anh của tôi rất tốt.
我们渴死了!/Wǒmen kě sǐle!/: Chúng tôi khát chết mất!
那只狗可丑了!/Nà zhǐ gǒu kě chǒule!/: Con chó kia xấu quá.
[caption id="attachment_62141" align="aligncenter" width="1600"] Tập đặt câu cách dùng 了[/caption]
4. Dùng trong câu hỏi chính phản
Cách dùng 了 còn được sử dụng trong câu hỏi chính phản.
Công thức: …了 + 没有…?
Ví dụ:
你吃饭了没有?/Nǐ chīfàn le méiyǒu?/: Cậu đã ăn cơm chưa?
你买新衣服了没有?/Nǐ mǎi xīn yīfu le méiyǒu?/: Cậu đã mua quần áo mới chưa?
爸爸看今天的信息了没有?/Bàba kàn jīntiān de xìnxi le méiyǒu?/: Bố xem tin tức hôm nay chưa?
5. Câu có hai chữ le tiếng Trung (了)
Câu có hai chữ Le trong tiếng Trung (了) dùng để thể hiện động tác đã hoàn thành và sự thay đổi trạng thái. Cách dùng 了 trong trường hợp này là diễn đạt những gì đã hoàn thành.
Ví dụ:
春天了,桃花都开了。/Chūntiān le, táohuā dōu kāi le./: Mùa xuân đến rồi, hoa đào đều đã nở rộ.
他吃了饭了。/Tā chī le fàn le./: Anh ấy đã ăn cơm rồi.
天快黑了,今天去不成了。/Tiān kuài hēi le, jīntiān qù bùchéng le./: Trời sắp tối rồi, hôm nay không đi được.
[caption id="attachment_62137" align="aligncenter" width="1600"] Ví dụ về cách dùng 了 trong tiếng Trung[/caption]
III. Khi nào 了 đọc thành “liǎo”?
Một trường hợp về cách dùng 了 trong tiếng Trung mà bạn cần lưu ý đó là khi 了 phiên âm thành “liǎo”. Trong trường hợp này, 了 mang ý nghĩa là “xong, kết thúc” hoặc “hiểu, rõ”.
Ví dụ:
了结 /Liǎojié/: Kết thúc.
了账 /Liǎo zhàng/: Trả nợ, hết nợ.
了解 /Liǎojiě/: Hiểu rõ.
明了 /Míngliǎo/: Biết rõ.
Một số cách dùng 了 /liǎo/ khác mà bạn cần lưu ý:
Cách dùng 了Ví dụ Dùng sau động từ, kết hợp với 得,不 biểu thị có thể hoặc không thể.
这个作业我做不了。/Zhège zuòyè wǒ zuò bùliǎo./: Bài tập này tôi làm không được.
小王的性格我受不了。/Xiǎowáng de xìnggé wǒ shòu bùliǎo./: Tính cách của Tiểu Vương khiến tôi chịu không được.
奶茶这么甜,你喝得了喝不了?/Nǎichá zhème tián, nǐ hē déliǎo hē bùliǎo/: Trà sữa ngọt như vậy, cậu có uống nổi không?
Mang ý nghĩa “hoàn toàn không, một chút cũng không”.
这件事我了不相涉。/Zhè jiàn shì wǒ liǎo bù xiāng shè./: Sự việc này tôi không liên quan một chút nào cả.
他的病了无进展。/Tā de bìng liǎo wú jìnzhǎn./: Bệnh của anh ấy không tiến triển chút nào hết.
IV. Bài tập về cách dùng 了
Để giúp bạn có thể nhanh chóng nằm lòng chủ điểm ngữ pháp 了, PREP đã hệ thống lại một số câu hỏi trắc nghiệm vận dụng kiến thức dưới đây. Hãy luyện tập ngay từ bây giờ nhé!
Đề bài: Chọn đáp án đúng
我们吃了午饭。(Wǒmen chīle wǔfàn.)
A. Đúng
B. Sai
他没写完作业了。(Tā méi xiěwán zuòyè le.)
A. Đúng
B. Sai
他喜欢了打篮球。(Tā xǐhuɑn le dǎ lánqiú.)
A. Đúng
B. Sai
外面下雨了!(Wàimian xià yǔ le!)
A. Đúng
B. Sai
快九点了,我要回家了。(Kuài jiǔ diǎn le, wǒ yào huíjiā le.)
A. Đúng
B. Sai
他们经常去了游泳。(Tāmen jīnɡchánɡ qùle yóuyǒnɡ.)
A. Đúng
B. Sai
你吃早饭了吗?(Nǐ chī zǎofàn le mɑ?)
A. Đúng
B. Sai
Đáp án: A - B - B - A - A - B - A
Như vậy, PREP đã chia sẻ chi tiết ngữ pháp về cách dùng 了 trong tiếng Trung quan trọng. Hy vọng, những kiến thức mà bài viết chia sẻ sẽ giúp bạn học tiếng Trung hiệu quả hơn và nâng cao ngữ pháp Hán ngữ để chinh phục các kỳ thi HSK với số điểm cao nhé!