100+ Câu ca dao, tục ngữ về lao động sản xuất, cần cù, chăm chỉ

Lao động luôn là thước đo giá trị của con người trong văn hóa Việt Nam. Qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, cha ông ta đã đúc kết những kinh nghiệm quý báu và tinh thần vượt khó thành những câu ca dao, tục ngữ đi sâu vào lòng người. Cùng tham khảo 100+ các câu ca dao tục ngữ về lao động sản xuất, cần cù ý nghĩa nhất trong bài viết dưới đây nhé!

1Ý nghĩa chính của ca dao, tục ngữ về lao động

Ca dao, tục ngữ về lao động là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học dân gian, được đúc kết từ mồ hôi, công sức và trí tuệ của cha ông qua nhiều thế hệ sản xuất. Những câu nói súc tích này không chỉ là bài học thực tiễn mà còn là sợi dây kết nối tâm hồn con người với mảnh đất quê hương.

2Tổng hợp các câu ca dao tục ngữ sản xuất, lao động ý nghĩa nhất

2.1.Câu ca dao, tục ngữ lao động nói về tinh thần chịu khó và kiên trì

Nhóm này đề cao đức tính "hay làm", không ngại gian khổ để đạt được thành quả bền vững.

  1. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
  2. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
  3. Muốn ăn thì lăn vào bếp.
  4. Cần cù bù thông minh.
  5. Siêng làm thì có, siêng học thì hay.
  6. Hay làm thì giàu, hay cầu thì nghèo.
  7. Kiến tha lâu đầy tổ.
  8. Thức khuya dậy sớm cho thân béo mầm.
  9. Khoai đất lạ, mạ đất quen.
  10. Làm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứng.
  11. Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn, sắt kia mài mãi cũng còn nên kim.
  12. Đất thiếu không thiếu người, người có chí thì đất không phụ.
  13. Mưa dầm thấm lâu.
  14. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
  15. Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang, bao nhiêu tía đất tía vàng bấy nhiêu.
  16. Có khó mới có miếng ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho.
  17. Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
  18. Một người lo bằng kho người làm.
  19. Người có công, đất không phụ lòng.
  20. Đầu mồ hôi, đuôi mắt sáng.

2.2.Câu ca dao, tục ngữ lao động nói về kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp

  1. Đây là những "túi khôn" về kỹ thuật canh tác, quan sát thời tiết được đúc kết từ thực tế lao động.
  2. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
  3. Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
  4. Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen.
  5. Tấc đất tấc vàng.
  6. Trông trời, trông đất, trông mây / Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.
  7. Lúa chiêm lấp ló đầu bờ / Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.
  8. Tháng Giêng là tháng ăn chơi / Tháng Hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà.
  9. Muốn giàu nuôi cá, muốn khá nuôi heo.
  10. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.
  11. Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.
  12. Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn.
  13. Gió heo may, chuồn chuồn bay thì cạn.
  14. Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.
  15. Mua dây thì chọn dây dài / Mua con trâu cái chọn vai cho dày.
  16. Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
  17. Nhất sỹ nhì nông, hết gạo chạy rông, nhất nông nhì sỹ.
  18. Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa.
  19. Mưa tháng Ba hoa đất, mưa tháng Tư hư đất.
  20. Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm.
  21. Đom đóm bay thấp, mưa ngập bờ ao.

2.3. Câu ca dao, tục ngữ lao động nói về tình yêu lao động và sự lạc quan

  1. Lao động không chỉ là gánh nặng mà còn là niềm vui, sự gắn kết bền chặt giữa con người với con người.
  2. Trên đồng cạn, dưới đồng sâu / Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
  3. Lao động là vinh quang.
  4. Tay làm chân dọn, cửa nhà ấm êm.
  5. Còn sức còn làm, còn đồng còn cấy.
  6. Vui chân vui tay, khoai đầy đầy thúng.
  7. Cày đồng đang buổi ban trưa / Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
  8. Ruộng ta ta cấy, vườn ta ta rào.
  9. Ăn cơm bát sáp, nhớ công người cày.
  10. Muốn ăn quả chín, phải trồng cây xanh.
  11. Đời người có một lần thôi / Lao động để thấy đất trời nở hoa.
  12. Bàn tay ta làm nên tất cả / Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
  13. Làm khi lành để dành khi đau.
  14. Chăm làm thì ấm vào thân.
  15. Một kho khoai củ không bằng đủ việc làm.
  16. Quen tay hay việc.
  17. Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn.
  18. Làm ăn có hội, có bè mới vui.
  19. Công lênh chẳng quản bao lâu / Ngày nay nước bạc ngày sau cơm vàng.
  20. Thương người như thể thương thân / Nhường cơm sẻ áo, đỡ đần lúc lao đao.
  21. Đẹp nhất là lúc đang làm việc.

2.4. Câu ca dao, tục ngữ lao động phê phán thói lười biếng, ỷ lại

Để đề cao lao động, cha ông ta cũng dùng những câu nói châm biếm sắc sảo đối với những kẻ "ăn không ngồi rồi".

  1. Ăn no lại nằm.
  2. Làm thì ốm, giẫm cối đâm thì khỏe.
  3. Ngồi mát ăn bát vàng.
  4. Há miệng chờ sung.
  5. Siêng ăn nhác làm.
  6. Chưa làm đã muốn ăn.
  7. Đi đâu mà chẳng thấy về / Đến khi cơm bữa thì về rất nhanh.
  8. Muốn ăn thì lăn vào bếp, muốn chết thì lết ra đường.
  9. Đời người chỉ biết ăn chơi / Đến khi túng thiếu kêu trời ai thương.
  10. Chân lấm tay bùn mới có cơm ăn / Ngồi không một chỗ thì thân gầy mòn.
  11. Ăn thì chọn nơi trắng mỡ, làm thì chọn nơi khuất tất.
  12. Quanh năm chỉ biết dựa dẫm.
  13. Việc người thì sáng, việc nhà thì quáng.
  14. Lười như hủi.
  15. Ăn thì ăn thật, làm thì làm chơi.
  16. Trốn việc quan, đi làm việc tư.
  17. Sáng tai họ, điếc tai cày.
  18. Làm biếng chẳng ai thương, siêng năng cả họ nhờ.
  19. Miệng ăn núi lở.
  20. Nhác làm thì lấy gì mà ăn.

2.5.Câu ca dao về lao động cần cù

  1. Ai ơi chớ lười chớ biếng / Có làm thì mới có ăn.
  2. Trời nào có phụ ai đâu / Hay làm thì giàu, có chí thì nên.
  3. Muốn no thì phải chăm làm / Một hạt lúa vàng, chín giọt mồ hôi.
  4. Cày đồng đang buổi ban trưa / Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
  5. Chăm làm thì được hưởng no / Biếng làm suốt kiếp phải lo kiếm tìm.
  6. Ai ơi giữ chí cho bền / Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.
  7. Người siêng thì gặp vận may / Kẻ lười nhác mãi trắng tay suốt đời.
  8. Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
  9. Trên đồng cạn, dưới đồng sâu / Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa.
  10. Một hạt lúa vàng / Chín giọt mồ hôi.
  11. Công lênh chẳng quản bao lâu / Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
  12. Muốn ăn quả ngọt thì trồng / Muốn giàu có của thì không ngại làm.
  13. Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
  14. Trời nào có phụ ai đâu / Hay làm thì giàu, có chí thì nên.
  15. Muốn no thì phải chăm làm / Một hạt lúa vàng, chín giọt mồ hôi.
  16. Chăm làm thì được hưởng no / Lười biếng suốt kiếp phải lo kiếm tìm.
  17. Cày đồng đang buổi ban trưa / Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
  18. Công lênh chẳng quản bao lâu / Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
  19. Chăm làm là đống vàng mười / Ai chăm gánh nặng, ai lười trắng tay.
  20. Ruộng đầm nước cả bùn sâu, / Suốt ngày anh với con trâu cày bừa.
  21. Đời người có một gang tay / Ai hay ngủ ngày còn được nửa gang.

2.6. Các câu tục ngữ về lao động cần cù, chịu khó

  1. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
  2. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
  3. Siêng làm thì có, biếng làm thì không.
  4. Lao động là vinh quang.
  5. Cần cù bù thông minh.
  6. Làm thầy không bằng tay làm.
  7. Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho.
  8. Trời sinh voi, trời sinh cỏ, chăm làm thì đủ, lười lo chẳng thành.
  9. Đói thì đầu gối phải bò.
  10. Một nắng hai sương, tay bùn chân lấm.
  11. Siêng làm thì có, biếng làm thì không.
  12. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
  13. Không thầy đố mày làm nên.
  14. Chăm làm thì được, lười biếng thì mất.
  15. Làm người phải biết lo xa, đừng như con thiêu thân lao vào ngọn đèn.
  16. Siêng làm thì có, lười làm thì không.
  17. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
  18. Tấc đất, tấc vàng.
  19. Tay làm thì hàm nhai, tay quai miệng trễ.
  20. Làm nhiều thì có, lo nhiều thì được.

Hy vọng với những thông tin về các câu ca dao, tục ngữ về lao động sản xuất vừa được chia sẻ, bạn đã có cái nhìn sâu sắc hơn về trí tuệ và tinh thần bền bỉ của dân tộc Việt Nam. Những câu nói ngắn gọn nhưng súc tích này không chỉ là bài học về kỹ thuật canh tác, mùa vụ mà còn là kim chỉ nam giáo dục đạo đức, nhắc nhở chúng ta về giá trị của sự chăm chỉ và lòng kiên trì.

Link nội dung: https://melodious.edu.vn/cau-ca-dao-tuc-ngu-noi-ve-sieng-nang-kien-tri-a106872.html