Các kỹ thuật tiêm chích cơ bản trong y khoa

Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Phan Ngọc Toán - Bác sĩ Hồi sức - Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Trong y học, thuốc được sử dụng qua nhiều đường khác nhau như đường uống, đường tiêm, truyền, bôi ngoài da,.... trong đó phổ biến nhất vẫn là đường uống và đường tiêm. Việc uống thuốc hầu như tất cả bệnh nhân đều có thể tự thực hiện được, còn tiêm thuốc hầu hết phải do các nhân viên y tế thực hiện.

1. Mục đích của các kỹ thuật tiêm thuốc

Trong hầu hết các mô và khoang trong cơ thể đều có thể đưa những chất dịch - thuốc vào bằng các thủ thuật tiêm chích. Trên thực tế, có một số mô thường được lựa chọn để đưa thuốc vào trong cơ thể đó là:

Việc lựa chọn mô để đưa thuốc vào cơ thể phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:

1.1. Chỉ định

Kỹ thuật tiêm thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

Đường tiêm trong da thường được dùng với mục đích chẩn đoán, thử phản ứng dị ứng. Đôi khi kỹ thuật này được sử dụng trong dự phòng như tiêm vắc-xin và trị liệu.

Kỹ thuật tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chủ yếu được sử dụng trong điều trị, song cũng có thể sử dụng với mục đích chẩn đoán cũng rất tốt.

Bệnh nhân nôn ói nhiều không được chỉ định tiêm

1.2. Tốc độ hấp thu thuốc

Ngoại trừ kỹ thuật tiêm trong da, các kỹ thuật tiêm thuốc còn lại đều giúp cho dịch tiêm khuếch tán hoặc được đưa trực tiếp vào trong hệ tuần hoàn. Trong đó kỹ thuật tiêm tĩnh mạch, thuốc sẽ được đưa trực tiếp vào trong máu tĩnh mạch, do đó thuốc sẽ có tác dụng tức thì. Do sự khác nhau về mô học của mô cơ và mô dưới da nên tốc độ thuốc ngấm vào trong máu sẽ có thứ tự nhanh chậm như sau: tiêm tĩnh mạch nhanh hơn tiêm bắp, sau đó đến tiêm dưới da, và cuối cùng là tiêm trong da.

1.3. Số lượng thuốc tiêm

Do các mô có sức hấp thụ khác nhau nên lượng thuốc đưa vào các mô trong một lần tiêm thuốc là khác nhau. Cụ thể như sau:

1.4. Tính chất của thuốc tiêm

1.5. Các bước thực hiện tiêm thuốc

1.6. Các điều cần chú ý

Nhân viên y tế cần phải thực hiện 3 kiểm tra và 5 đối chiếu hoặc 5 đúng trong suốt quá trình tiêm thuốc cho bệnh nhân.

1.7. Quy trình kỹ thuật tiêm chích cơ bản

1.7.1. Nhận định bệnh nhân

Nhận định bệnh nhân qua các yếu tố sau đây:

Trước khi thực hiện tiêm cần nhận định bệnh nhân

1.7.2. Chuẩn bị bệnh nhân

1.7.3. Chuẩn bị dụng cụ

1.7.4. Tiến hành kỹ thuật lấy thuốc

Chuẩn bị thuốc tiêm:

2. Các kỹ thuật tiêm chích cơ bản trong y khoa

Các kĩ thuật tiêm cơ bản trong y khoa

2.1. Kỹ thuật tiêm trong da (Intradermal - ID)

Tiêm trong da là kỹ thuật đưa một lượng thuốc được chỉ định theo y lệnh của bác sĩ vào lớp thượng bì. Tại đây, thuốc được hấp thụ vào máu và gây tác dụng rất chậm.

Kỹ thuật tiêm trong da được chỉ định trong các trường hợp sau:

Kim tiêm: cỡ số 26-27G, độ dài khoảng 0,6-1,3cm.

Vị trí tiêm: thường là ở hai bên bả vai (cơ Delta) hoặc ở 1/3 trên mặt trong cẳng tay.

Góc tiêm khoảng 15 độ so với bề mặt da.

Kỹ thuật tiêm như sau:

2.2. Kỹ thuật tiêm dưới da (Subcutaneous - SC)

Tiêm dưới da là kỹ thuật đưa một lượng thuốc vào trong mô liên kết lỏng lẻo dưới da.

Kỹ thuật tiêm dưới da được chỉ định trong các trường hợp sau:

Kỹ thuật tiêm dưới da chống chỉ định trong các trường hợp:

Kim tiêm: sử dụng kim cỡ số 25G, dài khoảng 1 - 1,6cm.

Góc tiêm: khoảng 45 độ so với bề mặt của da, nếu bệnh nhân béo có thể tiêm một góc 90 độ, còn nếu bệnh nhân gầy ốm có thể tiêm với góc từ 15 - 30 độ so với bề mặt da.

Vị trí tiêm thường ở:

Kỹ thuật tiêm dưới da:

2.3. Kỹ thuật tiêm bắp (Intramuscular - IM)

Tiêm bắp là kỹ thuật đưa một lượng thuốc vào trong bắp thịt - trong cơ. Khi sử dụng kỹ thuật này, thuốc sẽ phát huy tác dụng nhanh hơn tiêm dưới da.

Kỹ thuật tiêm bắp được chỉ định trong các trường hợp dung dịch đẳng trương như:

Kỹ thuật tiêm bắp chống chỉ định trong trường hợp thuốc gây hoại tử tổ chức như Ouabain, Calci clorua,...

Kim tiêm: sử dụng kim cỡ cố 21 - 23G, chiều dài khoảng 2,5 - 4 cm.

Góc tiêm: khoảng 90 độ so với bề mặt da.

Vị trí tiêm:

Kỹ thuật tiêm bắp:

2.4. Tiêm tĩnh mạch (Intravenous - IV)

Tiêm tĩnh mạch là kỹ thuật đưa thuốc thẳng vào trong tĩnh mạch.

Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch được chỉ định trong các trường hợp:

Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Kim tiêm: sử dụng kim cỡ số 19 - 21G, chiều dài khoảng 2,5 - 4cm.

Góc tiêm: thường là góc 30 - 40 độ so với bề mặt da, tùy theo vị trí tĩnh mạch tiêm.

Vị trí tiêm: là các tĩnh mạch ngoại biên, ưu tiên lựa chọn các tĩnh mạch to, rõ, ít di động, mềm mại, không gần khớp.

Kỹ thuật tiêm:

2.5. Các bước cuối sau khi thực hiện các kỹ thuật tiêm chích cơ bản

Trên đây là 4 kỹ thuật tiêm chích cơ bản thường được sử dụng trong y khoa. Đa phần các kỹ thuật này đều được thực hiện bởi các nhân viên y tế đã được đào tạo. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp bệnh nhân có thể tự thực hiện sau khi được hướng dẫn bởi nhân viên y tế như bệnh nhân tiêm Insulin hàng ngày,...

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Link nội dung: https://melodious.edu.vn/cac-kieu-chich-a106089.html