Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho tam giác ${A B C}$ biết $A(1;5),,,B(4;1),,,C(1;1)$. Gọi $I$ là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ${A B C}$. Tính độ dài đoạn thẳng ${O I}$.
Ta có $B C=3, C A=4, A B=5$. Gọi $I(x ; y)$. Vì $I$ là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ${A B C}$
nên $3 overrightarrow{I A}+4 overrightarrow{I B}+5 overrightarrow{I C}=overrightarrow{0} Rightarrowleft{begin{array}{l}3(1-x)+4(4-x)+5(1-x)=0 3(5-y)+4(1-y)+5(1-y)=0end{array} Leftrightarrowleft{begin{array}{l}x=2 y=2end{array} Rightarrow I(2 ; 2)right.right.$.
Vậy $O I=2 sqrt{2}$.
Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho tam giác ${A B C}$ có phương trình $B C: x+7 y-13=0$. Các chân đường cao kẻ từ ${B, C}$ lần lượt là $E(2;5),,,F(0;4)$. Tìm tọa độ điểm $A$.
Gọi $I(13-7 n ; n)$ là trung điểm của ${BC}$, khi đó ta có: $I E=I F$ mà $I E=50 n^2-164 n+146 ; I F=50 n^2-190 n+185$
$Rightarrow 50 n^2-164 n+146=50 n^2-190 n+185 Leftrightarrow n=frac{3}{2}$ $Rightarrow Ileft(frac{5}{2} ; frac{3}{2}right)$
Gọi $B(13-7 m ; m)$.
Vì $I$ là trung điểm của ${BC}$ nên $C(7 m-8 ; 3-m)$ $Rightarrow overline{BE}=(7m-11;5-m);overline{CE}=(10-7m;2+m)text{.}$
$text{V }!!grave{mathrm{i}}!!text{ }BEbot ACtext{ n }!!hat{mathrm{e}}!!text{ n }overline{BE}cdot overline{CE}=0Leftrightarrow {{m}^{2}}-3m+2=0$ $Leftrightarrow left[ begin{array}{*{35}{l}} m=1 m=2 end{array} right.$
$m=1$: B(6 ; 1), C(-1 ; 2) $Rightarrow Aleft(frac{2}{3} ; frac{11}{3}right)$. Trường hợp này không thỏa mãn.
$m=2$ $Rightarrow B(-1 ; 2) ; C(6 ; 1) Rightarrow A(1 ; 6)$.
Câu 3. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho các đường thẳng ${{Delta }_{1}}:3x-4y+6=0,,,{{Delta }_{2}}:3x-4y-9=0$, $Delta_3: 3 x-4 y+11=0$. Một đường thẳng $d$ thay đổi cắt ba đường thẳng ${{Delta }_{1}},,,{{Delta }_{2}},,,{{Delta }_{3}}$ lần lượt tại $A,,,B,,,C$. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P=A B+frac{96}{A C^2}$.
- Nhận thấy các đường thẳng $Delta_1, Delta_2, Delta_3$ song song với nhau và
$dleft(Delta_1 ; Delta_2right)=frac{|6+9|}{sqrt{3^2+4^2}}=3 ; dleft(Delta_1 ; Delta_3right)=frac{|6-11|}{sqrt{3^2+4^2}}=1 ; dleft(Delta_2 ; Delta_3right)=frac{|-9-11|}{sqrt{3^2+4^2}}=4$
Suy ra: $Delta_1$ nằm giữa $Delta_2$ và $Delta_3$. Do đó nếu $d$ cắt 3 đường thẳng đó lần lượt tại ${A, B, C}$ thì $A$ nằm giữa $B$ và $C$.
- Qua $A$ dựng đường thẳng vuông góc với $Delta_1$, cắt $Delta_2$ và $Delta_3$ lần lượt tại $H$ và $K$
[Rightarrow frac{AB}{AC}=frac{AH}{AK}=frac{3}{1}=3Rightarrow AB=3cdot AC]
[Rightarrow P=AB+frac{96}{A{{C}^{2}}}=3cdot AC+frac{96}{A{{C}^{2}}}=3cdot left( AC+frac{32}{A{{C}^{2}}} right)=3cdot left( frac{AC}{2}+frac{AC}{2}+frac{32}{A{{C}^{2}}} right)]
[ge 3cdot 3cdot sqrt[3]{frac{AC}{2}cdot frac{AC}{2}cdot frac{32}{A{{C}^{2}}}}=18.] Dấu bằng xảy ra khi $left{ begin{align} & AC=4 & AB=12 end{align} right.$.
Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho tam giác $ABC$ có đỉnh $A( 2;-2)$, trọng tâm $G( 0;1)$ và trực tâm $Hleft( frac{1}{2},;,1 right)$. Tìm tọa độ của hai điểm $B$, $C$.
Gọi M là trung điểm cạnh BC, ta có $overrightarrow{AM}=frac{3}{2}.overrightarrow{AG}Rightarrow Mleft( -1;frac{5}{2} right)$
$overrightarrow{AH}=left( frac{-3}{2};3 right)$ hay $overrightarrow{n}=left( 1;-2 right)$ là pháp vectơ của đường thẳng BC.
Phương trình $BC:x-2y+6=0Leftrightarrow x=2y-6$
Vì B và C đối xứng với nhau qua M nên gọi $B(2m-6;,,m)$thì có $C(4-2m;,,5-m)$.
$overrightarrow{AB}=left( 2m-8;,,m+2 right)$; $overrightarrow{HC}=left( frac{7}{2}-2m;,,4-m right)$. Ta có: $overrightarrow{AB}.overrightarrow{HC}=0$
$Rightarrow (m-4)(5-5m)=0Leftrightarrow m=4;,,m=1$. Vậy có $B(2;4),,,C(-4;1)$ hoặc $B(-4;1),,,C(2;4)$.
Câu 5. Trong mặt phẳng tọa độ $O x y$, cho hình bình hành $A B C D$ có $A(-5 ; 2)$, gọi $M(-1 ;-2)$ là điểm nằm bên trong hình bình hành sao cho $widehat{M D C}=widehat{M B C}, M B perp M C$ và $tan widehat{D A M}=frac{1}{2}$. Tìm tọa độ điểm $D$.

Gọi $E$ là điểm thứ tư của hình bình hành $M A B E$, dễ thấy $M E C D$ cũng là hình bình hành nên $widehat{M E C}=widehat{M D C}$. Mà $widehat{M D C}=widehat{M B C}$ suy ra $widehat{M E C}=widehat{M B C}$ hay tứ giác $B E C M$ nội tiếp.Suy ra $widehat{B M C}+widehat{B E C}=180^{circ} Rightarrow widehat{B E C}=180^{circ}-90^{circ}=90^{circ}$Ta có $triangle A M D=triangle B E C$ (c.c.c) $Rightarrow widehat{A M D}=widehat{B E C}=90^{circ}$ hay $triangle A M D$ vuông tại $M$Vì $tan widehat{D A M}=frac{D M}{M A}=frac{1}{2} Rightarrow D M=frac{1}{2} M A$Ta có $M A=4 sqrt{2} Rightarrow M D=2 sqrt{2} Rightarrow A D^2=M A^2+M D^2=40$.Giả sử $D(x ; y)$ ta có $left{begin{array}{l}A D^2=40 M D^2=8end{array} Rightarrowleft{begin{array}{l}(x+5)^2+(y-2)^2=40 (x+1)^2+(y+2)^2=8end{array}right.right.$.Giải hệ phương trình trên và sau đó có hai điểm $D$ thỏa mãn đề bài là: $D(-3 ;-4), D(1 ; 0)$.
Câu 6. Trong mặt phẳng tọa độ $O x y$, cho hình chữ nhật $A B C D$ có diện tích bằng 20 , điểm $M(6 ; 3)$ thuộc đường thẳng $A B$, điểm $N(1 ;-2)$ thuộc đường thẳng $B C$ và phương trình $B D$ : $x+y-1=0$. Tìm tọa độ các đỉnh $A, B, C, D$ biết hai điểm $B$ và $D$ cùng có tung độ là số dương.
$Bleft( b;1-b right)in BD$, $overrightarrow{MB}.overrightarrow{NB}=0$, suy ra $Bleft( 0;1 right)$.
Phương trình $AB:x-3y+3=0$, $BC:3x+y-1=0$.
$Dleft( d;1-d right)in BD$, ${{S}_{ABCD}}=20Leftrightarrow {{d}_{(D;AB)}}.{{d}_{left( D;BC right)}}=20$ và tung độ $D$ dương, suy ra $Dleft( -5;6 right)$.
Phương trình $AD:3x+y+9=0$. $ABcap AD=left{ A right}$ $Rightarrow Aleft( -3;0 right)$. $overrightarrow{DC}=overrightarrow{AB}$ $Rightarrow Cleft( -2;7 right)$.
Câu 7. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho tam giác ${ ABC }$ không là tam giác vuông và nội tiếp đường tròn có tâm là ${I}$; điểm $H(2;2)$ là trực tâm tam giác ${ ABC }$. Kẻ các đường kính ${AM}$, ${BN}$ của đường tròn tâm ${I}$, cho biết $M(5;3)$ và $N (1;3)$ và đường thẳng ${BC}$ đi qua điểm $P(4;2)$. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ${ABC}$.
Các tứ giác ${BHCM}$, ${AHCN}$ là các hình bình hành suy ra nếu gọi ${E, F}$ lần lượt là trung điểm của ${BC, CA}$ thì ${E, F}$ là trung điểm của ${HM, HN}$. Do đó $Eleft( frac{7}{2};frac{5}{2} right),Fleft( frac{3}{2};frac{5}{2} right)$.
Đường thẳng ${BC}$ đi qua điểm ${P(4;2)}$, $Eleft( frac{7}{2};frac{5}{2} right)$ nên $BC:x+y-6=0$.
${AH}$ vuông góc với ${BC}$, suy ra ${AH}$: $x-y=0$. $Ain AHRightarrow Aleft( a;a right),$ $Cin BCRightarrow Cleft( b;6-b right)$.
Do ${F}$ là trung điểm ${AC}$, tìm ra $Aleft( 1;1 right),Cleft( 2;4 right)$. Do ${E}$ là trung điểm ${BC}$, tìm ra $Bleft( 5;1 right)$.
Vậy $Aleft( 1;1 right),Bleft( 5;1 right),Cleft( 2;4 right)$.
Câu 8. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho tam giác ${ABC}$ biết đường phân giác trong của góc $A$ là ${{d}_{1}}:x-y+7=0$, đường cao hạ từ $B$ là ${{d}_{2}}:2x+y-8=0$, đường trung tuyến qua $C$ là ${{d}_{3}}:2x-7y+50=0$ và $AC=2AB$. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ${ABC}$.

$Aleft( a;a+7 right)in {{d}_{1}}$, $Bleft( b;-2b+8 right)in {{d}_{2}}$, $Cleft( -25+7c;2c right)in {{d}_{3}}$.
Gọi $M$ là trung điểm của $AC$ $Rightarrow Mleft( frac{a+7c-25}{2};frac{a}{2}+c+frac{7}{2} right)$.
Gọi $N$ là trung điểm của $AB$ $Rightarrow Nleft( frac{a+b}{2};frac{a}{2}-b+frac{15}{2} right)$.
$overrightarrow{AC}=left( -a+7c-25;-a+2c-7 right)$, $overrightarrow{BM}=left( frac{a-2b+7c-25}{2};frac{a}{2}+2b+c-frac{9}{2} right)$.
Dễ thấy $Nin {{d}_{3}}$, $ACbot {{d}_{2}}$, $BMbot {{d}_{1}}$, ta có $left{ begin{align}& a+b-frac{7}{2}a+7b-frac{105}{2}+50=0 & -a+7c-25+2a-4c+14=0 & frac{a-2b+7c-25}{2}+frac{a}{2}+2b+c-frac{9}{2}=0 end{align} right.$ giải ra $left{ begin{align}& a=-1 & b=0 & c=4 end{align} right.$.
Vậy $Aleft( -1,;,6 right)$, $Bleft( 0,;,8 right)$, $Cleft( 3,;,8 right)$.
Câu 9. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho tam giác ${ABC}$ biết đường phân giác trong của góc $A$ là ${{d}_{1}}:x-y+7=0$, đường cao hạ từ $C$ là ${{d}_{2}}:x+2y-19=0$, đường trung tuyến qua $B$ là ${{d}_{3}}:x+y-8=0$. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ${ABC}$.
$Aleft( a;a+7 right)in {{d}_{1}}$, $Bleft( b;-b+8 right)in {{d}_{3}}$, $Cleft( -2c+19;c right)in {{d}_{2}}$.
Gọi $M$ là trung điểm của $AC$ $Rightarrow Mleft( frac{a-2c+19}{2};frac{a+c+7}{2} right)$.
$overrightarrow{AB}=left( b-a,;,-b-a+1 right)$. Dễ thấy $Min {{d}_{3}}$, $ABbot {{d}_{2}}$, $A{{C}^{2}}=4A{{B}^{2}}$, ta có
$left{ begin{align} & a-frac{1}{2}c+13-8=0,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,(1) & 2b-2a+a+b-1=0,,,,,,,,,,,,,,(2) & {{left( a+2c-19 right)}^{2}}+{{left( a-c+7 right)}^{2}}=4left[ {{left( a-b right)}^{2}}+{{left( a+b-1 right)}^{2}} right],,,,(3) end{align} right.$
Từ (1) và (2) có [left{ begin{align} & c=2a+10=6b+8 & a=3b-1 end{align} right.] thay vào (3) giải ra $left{ begin{align} & a=-1 & b=0 & c=8 end{align} right.$.
Vậy $Aleft( -1,;,6 right)$, $Bleft( 0,;,8 right)$, $Cleft( 3,;,8 right)$.
Câu 10. Cho tam giác $A B C$ vuông tại $A$, có hai đường trung tuyến $B N$ và $C M$. Gọi $alpha$ là góc giữa hai đường thẳng $B N$ và $C M$. Chứng minh rằng $cos alpha geq frac{4}{5}$.
Chọn hệ tọa độ $O x y$ sao cho $A equiv O, B(b ; 0), C(0 ; c)$. Khi đó $Mleft(frac{b}{2} ; 0right), Nleft(0 ; frac{c}{2}right)$.Trọng tâm tam giác $A B C$ là $Gleft(frac{b}{3} ; frac{c}{3}right)$.
$overrightarrow{GM}=left( frac{b}{6},;,-frac{c}{3} right)$, $overrightarrow{GB}=left( frac{2b}{3},;,-frac{c}{3} right)$, $left| overrightarrow{GM} right|=frac{sqrt{{{b}^{2}}+4{{c}^{2}}}}{6}$, $left| overrightarrow{GB} right|=frac{sqrt{4{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}}{3}$, $overrightarrow{GM},.,overrightarrow{GB}=frac{{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}{9}$.
$cos alpha =frac{left| overrightarrow{GM},.,overrightarrow{GB} right|}{left| overrightarrow{GM} right|.left| overrightarrow{GB} right|}$$=frac{2left( {{b}^{2}}+{{c}^{2}} right)}{sqrt{{{b}^{2}}+4{{c}^{2}}},.,sqrt{4{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}}$, lại có $sqrt{{{b}^{2}}+4{{c}^{2}}}.sqrt{4{{b}^{2}}+{{c}^{2}}}le frac{5left( {{b}^{2}}+{{c}^{2}} right)}{2}$
Suy ra $text{cos}alpha ge frac{4}{5}$. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi [{{b}^{4}}+4{{c}^{2}}=4{{b}^{2}}+{{c}^{2}}Leftrightarrow b=c].
Câu 11. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho hình vuông ${A B C D}$, có phương trình đường thẳng chứa cạnh BD: $x+y-3=0$, điểm $M(-1 ; 2)$ thuộc đuờng thẳng ${A B}$, điểm $N(2 ;-2)$ thuộc đuờng thẳng ${A D}$. Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông ${A B C D}$, biết điểm $B$ có hoành độ dương.
+ Gọi ${H}$ là hình chiếu vuông góc của ${M}$ trên ${BD}$, khi đó $M H=d(M ; B D)=frac{|-1+2-3|}{sqrt{1^2+1^2}}=sqrt{2} text {. }$
+ Do tam giác ${BHM}$ vuông cân tại ${H}$ (vì có góc ${MBH}$ bằng $45^{circ}$) nên: $B M=sqrt{2} M H=2$
$Bleft( b,;,3-b right)in BD$
Khi đó: $B M=2 Leftrightarrow(-1-b)^2+(b-1)^2=4 Leftrightarrow b^2=1 Leftrightarrowleft[begin{array}{l}b=1 b=-1({~L})end{array} rightarrow B(1 ; 2)right.$.
+ ${AB}$ đi qua 2 điểm ${B}$ và ${M}$ có phương trình: ${y}=2, {AD}$ đi qua ${N}$ và vuông góc với ${AB}$ nên có phương trình: ${x}=2$. Suy ra ${A}(2 ; 2)$.
+ $D=ADcap BDRightarrow $ Tọa độ điểm ${D}$ là nghiệm hệ: $left{begin{array}{l}x=2 x+y-3=0end{array} Leftrightarrowleft{begin{array}{l}x=2 y=1end{array} rightarrow D(2 ; 1)right.right.$.
+ Gọi I là trung điểm ${BD} rightarrow Ileft(frac{3}{2} ; frac{3}{2}right) rightarrow C(1 ; 1)$ (Do ${I}$ cũng là trung điểm ${AC}$ ).
+ Kết luận: ${A}(2 ; 2), {B}(1 ; 2), {C}(1 ; 1), {D}(2 ; 1)$.
Câu 12. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho hình thang vuông ${A B C D}$ tại $A$ và $D$, có $B(1 ; 2), A B=A D$, đường thẳng ${BD}$ có phương trình $y=2$. Biết đường thẳng $Delta$ có phương trình $7 x-y-25=0$ cắt các đoạn thẳng ${A D}$, ${C D}$ lần lượt tại hai điểm ${M}$, ${N}$ sao cho ${B M}$ vuông góc với ${B C}$ và tia ${B N}$ là tia phân giác trong của góc ${MBC}$. Tìm tọa độ điểm ${D}$, biết ${D}$ có hoành độ dương.
+ Gọi ${H}$ là hình chiếu của ${B}$ trên ${CD}$, từ giả thiết ta có ${ABHD}$ là hình vuông.
Từ đó và từ già thiết ${BM}$ vuông góc ${BC} Rightarrow C B H=M B A$ (cùng phụ với góc ${MBH}$ )
$Rightarrow triangle C B H=triangle M B A Rightarrow C B=M B$
Từ đó và từ giả thiết ${BN}$ là tia phân giác trong của góc ${MBC}$ suy ra $triangle C B N=triangle M B N({c} . {g} cdot {c})$.
+ Khi đó ${BH}={d}({B} ; {CN})={d}({B} ; Delta)=frac{|7-2-25|}{sqrt{50}}=2 sqrt{2}$.
+ Do ${ABHD}$ là hình vuông nên tam giác ${DHB}$ vuông cân tại ${H}$ nên ${BD}=sqrt{2} {BH}=4$.
+ Do $D(~text{d};2)in BD,,,text{d}>0$. Suy ra ${BD}=4 Leftrightarrow({d}-1)^2=16 Leftrightarrowleft[begin{array}{l}d=5 d=-3({~L})end{array} rightarrow D(5 ; 2)right.$.
Câu 13. Trong mặt phẳng tọa độ ${Oxy}$, cho hình vuông ${A B C D}$. Gọi ${M}$ là trung điểm ${B C}$, ${N}$ là điểm thuộc cạnh ${C D}$ sao cho ${C N=2ND}$. Giả sử $Mleft(frac{11}{2} ; frac{1}{2}right)$ và đường thẳng ${AN}$ có phương trình: ${2 x-y-3=0}$. Tìm tọa độ điểm $A$.
+ Gọi ${H}$ là hình chiếu cùa ${M}$ trên ${AN} Rightarrow M H=d({M} ; {AN})=frac{left|2 cdot frac{11}{2}-frac{1}{2}-3right|}{sqrt{2^2+1^2}}=frac{3 sqrt{5}}{2}$.
+ Đặt $text{AB}=text{a}Rightarrow AN=sqrt{{{a}^{2}}+{{left( frac{a}{3} right)}^{2}}}=frac{asqrt{10}}{3}$
$Rightarrow {{S}_{Delta AMN}}=frac{1}{2}ANcdot d(text{M};text{AN})=frac{1}{2}cdot frac{asqrt{10}}{3}cdot frac{3sqrt{5}}{2}=frac{5sqrt{2}a}{4}$.
+ Ta có: $S_{triangle A M N}=S_{A B C D}-left(S_{triangle A D N}+S_{triangle C N M}+S_{triangle A B M}right)=a^2-left(frac{a^2}{6}+frac{a^2}{6}+frac{a^2}{4}right)=frac{5 a^2}{12}$
Suy ra: $frac{5 a sqrt{2}}{4}=frac{5 a^2}{12} Leftrightarrow a=3 sqrt{2} Rightarrow A M=sqrt{A B^2+B M^2}=frac{3 sqrt{10}}{2}$
+ $A(text{a};2text{a}-3)in ANRightarrow overrightarrow{AM}left( frac{11}{2}-a;frac{7}{2}-2a right)$
Khi đó:
$AM=frac{3sqrt{10}}{2}$ . . . $Leftrightarrow {{a}^{2}}-5a+4=0Leftrightarrow left[begin{array}{*{35}{l}} a=1to A(1;-1) a=4to A(4;5) end{array} right.$
+ Vậy ${A(1 ;-1)}$ ; ${A(4 ; 5)}$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Câu 14. Trong mặt phẳng $O x y$ cho $triangle A B C$ có đỉnh $A(2 ;-2)$, trọng tâm $G(0 ; 1)$ và trực tâm $Hleft(frac{1}{2} ; 1right)$. Tìm tọa độ của $B, C$ và tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp $triangle A B C$.
Gọi M là trung điểm cạnh BC, ta có $overrightarrow{AM}=frac{3}{2}.overrightarrow{AG}Rightarrow Mleft( -1;frac{5}{2} right)$
$overrightarrow{AH}=left( frac{-3}{2};3 right)$ hay $overrightarrow{n}=left( 1;-2 right)$ là pháp vectơ của đường thẳng $BC$.
Phương trình $BC:x-2y+6=0Leftrightarrow x=2y-6$
Vì B và C đối xứng với nhau qua M nên gọi $B(2m-6;,,m)$thì có $C(4-2m;,,5-m)$.
$overrightarrow{AB}=left( 2m-8;,,m+2 right)$; $overrightarrow{HC}=left( frac{7}{2}-2m;,,4-m right)$. Ta có: $overrightarrow{AB}.overrightarrow{HC}=0$
$Rightarrow (m-4)(5-5m)=0Leftrightarrow m=4;,,m=1$.
Vậy có $B(2;4),,,C(-4;1)$ hoặc $B(-4;1),,,C(2;4)$.
Kẻ đường kính AK của đường tròn (C) ngoại tiếp tam giác ABC
Tứ giác BHCK có BH//KC và BK//HC nên BHCK là hình bình hành. Suy ra: HK và BC cắt nhau tại M là trung điểm của BC và M cũng là trung điểm của HK.
Ta có $Hleft( frac{1}{2};1 right)$,$Mleft( -1;frac{5}{2} right)$$Rightarrow Kleft( -frac{5}{2};4 right)$. Bán kính $R=frac{1}{2}AK=frac{15}{4}$.
Câu 15. Trong mặt phẳng ${Ox} y$, cho $triangle A B C$ có ${B}(4 ;-3)$ và tâm đường tròn nội tiếp là $J$. Gọi $P, N, M$ lần lượt là tiếp điểm của đường tròn $({J})$ với các cạnh $A B, A C, B C$. Điểm ${H}(-2 ; 3)$ là giao điểm của $N P$ với $B J$. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác $triangle A B C$ biết phương trình $A C: 2 x-y+9=0$
Ta có: $Delta BPH=Delta BMH$ $left. begin{align} & Rightarrow widehat{APN}=widehat{HMC} & ,,,,,,widehat{APN}=widehat{ANP}=widehat{HNC} end{align} right}Rightarrow widehat{HMC}=widehat{HNC}$
$Rightarrow $ tứ giác $MNHC$ nội tiếp, mà tứ giác $MJNC$ nội tiếp đường tròn đường kính $JC$ nên $H$ thuộc đường tròn đường kính $JC$$Rightarrow BHbot HC$
+) Viết được phương trình $CH$$Rightarrow C=ACcap CHRightarrow C(-4;1)$
+) Lấy $C'$ đối xứng $C$ qua $BH$$Rightarrow C'in ABRightarrow C'(0;5)$
+) Viết được phương trình $AB$$Rightarrow A=ACcap ABRightarrow A(-1;7)$.
Câu 16. Cho tam giác ${ABC}$ vuông cân tại ${C}$. Trên các cạnh ${BC}, {CA}, {AB}$ lần lượt lấy các điềm ${M}, {N}, {P}$ sao cho $frac{M B}{M C}=frac{N C}{N A}=frac{P A}{P B}$. Chứng minh rằng $C P perp M N$ và ${CP}={MN}$.
Chọn hệ trục Oxy sao cho $O equiv C$, tia ${Ox} equiv {CA}$ và tia ${Oy} equiv {CB}$.
Ta có toạ độ các điểm ${C}(0 ; 0), {A}(1 ; 0), {B}(0 ; 1)$.
Từ giả thiết ta đặt $frac{M B}{M C}=frac{N C}{N A}=frac{P A}{P B}=k$
Do đó $left{ begin{matrix} overrightarrow{CM}=frac{1}{1+k}overrightarrow{CB} overrightarrow{CN}=frac{k}{1+k}overrightarrow{CA} overrightarrow{CP}=frac{1}{1+k}overrightarrow{CA}+frac{k}{1+k}overrightarrow{CB} end{matrix} right.$ $Rightarrowleft{begin{array}{c}Mleft(0 ; frac{1}{1+k}right) Nleft(frac{k}{1+k} ; 0right) Pleft(frac{1}{1+k} ; frac{k}{1+k}right)end{array}right.$
Từ đó $overrightarrow{M N} cdot overrightarrow{C P}=frac{k}{(1+k)^2}-frac{k}{(1+k)^2}=0 Rightarrow C P perp M N$
$overrightarrow{M N}{ }^2=frac{k^2+1}{(1+k)^2}=overrightarrow{C P}^2$.
Câu 17. Cho hình vuông ${ABCD}$. ${E}$ là điểm tùy ý thuộc cạnh ${CD}$, ${P}$ là hình chiếu vuông góc của $E$ lên $AC$, $Q$ là hình chiếu vuông góc của $C$ lên $AE$. Chứng minh ba điểm $B$, $P$, $Q$ thẳng hàng.
Không mất tính tổng quát, gọi cạnh của hình vuông bằng 1. Chọn hệ trục tọa độ có gốc $B$, trục hoành là tia $BC$, trục tung là tia $BA$.
Khi đó $B(0;0)$, $A(0;1)$, $C(1; 0)$, $D(1;1)$, $E(1; t)$, với $0le tle 1$.
Ta xác định tọa độ điểm $P$. Giả sử $P(x; y)$.
Khi đó $overrightarrow{E P}=(x-1 ; y-t), overrightarrow{A P}=(x ; y-1), overrightarrow{A C}=(1 ;-1)$Vì $A, P, C$ thẳng hàng nên $frac{x}{1}=frac{y-1}{-1} Leftrightarrow x+y=1$Vì $E P perp A C$ nên $x-y=1-t$ (2). Từ (1) và (2) suy ra $Pleft(frac{2-t}{2} ; frac{t}{2}right)$Tương tự, ta tìm được $Qleft(frac{2-t}{t^2-2 t+2} ; frac{t}{t^2-2 t+2}right)$Dễ thấy $overrightarrow{B Q}=frac{2}{t^2-2 t+2} overrightarrow{B P}$.Vậy $B, P, Q$ thẳng hàng.
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/phuong-phap-toa-do-trong-mat-phang-a105217.html