[caption id="attachment_43697" align="aligncenter" width="500"]

Động từ trùng điệp trong tiếng Trung[/caption]
Động từ trùng điệp trong tiếng Trung dùng để biểu thị động tác xảy ra hoặc mang tính chất từ. Chúng sẽ dùng hình thức lặp lại của động từ theo công thức:
Động từ + Động từ.
Động từ tiếng Trung sau khi trùng điệp được dùng để biểu thị nghĩa làm thử, thời gian ngắn, số lượng ít hay giảm nhẹ giọng điệu. Ví dụ:
[caption id="attachment_43170" align="aligncenter" width="500"]
Động từ trùng điệp trong tiếng Trung là chủ điểm ngữ pháp quan trọng[/caption]
Động từ trùng điệp trong tiếng Trung gồm có những dạng nào? Hãy cùng PREP tìm hiểu dưới đây nhé!
[caption id="attachment_43171" align="aligncenter" width="500"]
Ví dụ về mẫu câu có chứa động từ trùng điệp đơn âm tiết[/caption]
[caption id="attachment_43172" align="aligncenter" width="500"]
Ví dụ về mẫu câu có chứa động từ trùng điệp song âm tiết[/caption]
Nếu muốn sử dụng động từ trùng điệp tiếng Trung chuẩn thì bạn cần tuân thủ theo những quy tắc sau:
Quy tắc 1: Nếu như trong một câu có tới hai động từ thì chỉ có thể trùng điệp ở động từ thứ hai theo công thức Động từ + Động từ trùng điệp.
Ví dụ đúng: 让我去看看。/Ràng wǒ qù kàn kan/: Để tôi đi xem thử. Ví dụ sai: 让我去去看。Quy tắc 2: Nếu như động từ làm bổ ngữ thì không cần phải trùng điệp nữa.
Ví dụ đúng: 他们学得很开心。/Tāmen xué de hěn kāixīn/: Bọn họ học tập rất vui vẻ. Ví dụ sai: 他们学学得很开心。Quy tắc 3: Động từ sau khi đã trùng điệp thì phía sau không thể mang cụm từ chỉ số lượng.
Ví dụ đúng: 妈妈问一下。/Māma wèn yīxià/: Mẹ hỏi một chút. Ví dụ sai: 老师说了说三遍。Quy tắc 4: Động từ sau khi trùng điệp thì phía sau không thể mang cụm danh từ.
Ví dụ đúng: 小王看电视的时候,停电了。/Xiǎo Wáng kàn diànshì de shíhòu, tíngdiànle/: Khi Tiểu Vương đang xem TV thì bị cúp điện. Ví dụ sai: 小王看看电视的时候,停电了。Quy tắc 5: Nếu trong một câu có các phó từ tiếng Trung chỉ thời gian như 已经、正在、一直、曾、曾经、... thì động từ đều không thể trùng điệp.
Ví dụ đúng: 小月来的时候,我正睡觉。/Xiǎo Yuè lái de shíhòu, wǒ zhèng shuìjiào/: Khi Tiểu Nguyệt đến, tôi đang ngủ. Ví dụ sai: 小月来的时候,我正睡睡觉。Quy tắc 6: Không phải bất cứ động từ nào cũng có thể trùng điệp được, chỉ có những động từ biểu thị động tác, hành vi như 说 (nói)、看 (xem)、听 (nghe)、... và biểu thị tư duy như 想 (nghĩ)、考虑 (xem xét)、... thì mới có thể trùng điệp được. Một số động từ như 通过 (thông qua)、反对 (phản đối)、... thì không thể trùng điệp.
Trong tiếng Trung, ngoài động từ trùng điệp, bạn cũng sẽ gặp phải các dạng lượng từ lặp lại trong tiếng Trung và tính từ lặp lại trong tiếng Trung. Những cấu trúc lặp lại này không chỉ giúp làm nổi bật ý nghĩa mà còn diễn tả sự nhấn mạnh, đặc điểm hoặc hành động một cách sinh động và rõ ràng. Việc hiểu và sử dụng đúng các hình thức lặp lại sẽ giúp bạn giao tiếp mượt mà và chính xác hơn trong nhiều tình huống khác nhau.
Để giúp bạn củng cố kiến thức về động từ trùng điệp trong tiếng Trung, PREP đã sưu tầm một số bài tập vận dụng. Hãy nhanh chóng thử sức mình để xem đã nắm chắc chủ điểm ngữ pháp này chưa nhé!
Bài tập 1: Sửa lại câu sai:
Bài tập 2: Viết lại các câu sau sử dụng động từ trùng điệp
Bài tập 1:
Bài tập 2
Như vậy, PREP đã chia sẻ tất tần tật về kiến thức động từ trùng điệp trong tiếng Trung. Hy vọng, thông qua những thông tin mà bài viết chia sẻ sẽ giúp bạn học tiếng Trung hiệu quả hơn và nắm chắc các chủ điểm ngữ pháp tiếng Trung quan trọng.
Link nội dung: https://melodious.edu.vn/trung-diep-la-gi-a104854.html