Đã tu thời tu cho trót là tục ngữ dân gian Việt Nam dùng để khuyên người ta khi đã quyết tâm làm việc gì thì nên làm cho đến nơi đến chốn, đừng làm dở dang nửa chừng. Câu nói mang tính khích lệ và khuyên răn, phản ánh tinh thần kiên trì, quyết tâm của người Việt. Hãy cùng Thanglongwaterpuppet.org tìm hiểu nguồn gốc, ngữ cảnh sử dụng và ý nghĩa văn hóa của tục ngữ thú vị này bên dưới!
Đã tu thời tu cho trót nghĩa là gì?
Đã tu thời tu cho trót có nghĩa là khi đã bắt đầu làm một việc gì đó, đặc biệt là những việc khó khăn hoặc tốn công sức, thì nên kiên trì làm cho hoàn thành, đừng bỏ dở giữa chừng. Đây là tục ngữ của người dân Việt Nam được truyền miệng qua nhiều thế hệ.
Bạn đang xem: Đã tu thời tu cho trót
Nghĩa đen: “Tu” nghĩa là sửa sang, tu bổ; “tu cho trót” là làm cho xong xuôi, hoàn chỉnh công việc sửa chữa đó.
Nghĩa bóng: Khuyên người ta nên có sự kiên trì, bền bỉ khi đã quyết định làm điều gì. Đừng nửa vời, bỏ cuộc giữa chừng vì như vậy sẽ uổng công sức đã bỏ ra.
Nguồn gốc và xuất xứ của câu Đã tu thời tu cho trót
Đã tu thời tu cho trót xuất phát từ kinh nghiệm lao động của người dân Việt xưa, khi công việc tu bổ, sửa sang nhà cửa hay đồ đạc cần sự kiên trì và hoàn thiện. Nếu làm dở dang sẽ mất công vô ích, thậm chí còn hư hỏng hơn trước.
Sử dụng đã tu thời tu cho trót khi muốn khuyên nhủ, động viên ai đó kiên trì hoàn thành công việc đã bắt đầu, đừng bỏ cuộc giữa chừng vì sẽ lãng phí công sức.
Các ví dụ sử dụng với câu Đã tu thời tu cho trót
Xem thêm : Ác mồm ác miệng
Dưới đây là những tình huống thường gặp khi áp dụng tục ngữ này trong đời sống:
Ví dụ 1: Con đã quyết định học thêm ngoại ngữ thì đã tu thời tu cho trót, đừng học được nửa chừng rồi bỏ.
Phân tích: Khuyên người học tập phải kiên trì đến cùng, không nên từ bỏ giữa chừng.
Ví dụ 2: Đã sửa nhà rồi thì đã tu thời tu cho trót, làm cho xong xuôi đi anh.
Phân tích: Động viên ai đó hoàn thành công việc tu sửa đang dang dở.
Ví dụ 3: Dự án này khó khăn thật nhưng đã tu thời tu cho trót, chúng ta cố gắng làm cho đến nơi đến chốn.
Xem thêm : Lên xe xuống ngựa
Phân tích: Khích lệ tinh thần đồng đội kiên trì với công việc dù gặp nhiều trở ngại.
Ví dụ 4: Đã quyết tâm giảm cân rồi thì đã tu thời tu cho trót, đừng ăn uống lung tung nữa.
Phán tích: Nhắc nhở bản thân hoặc người khác giữ vững quyết tâm đã đề ra.
Ví dụ 5: Em đã bắt đầu học nghề thì đã tu thời tu cho trót, đừng nửa vời sẽ không thành công đâu.
Phân tích: Khuyên răn người trẻ phải kiên trì học hỏi, rèn luyện kỹ năng cho thành thạo.
Dịch Đã tu thời tu cho trót sang các ngôn ngữ
Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Hàn Đã tu thời tu cho trót 既然开始就要做到底 In for a penny, in for a pound 始めたなら最後までやる 시작했으면 끝까지 해라Kết luận
Tục ngữ đã tu thời tu cho trót là bài học quý giá về tinh thần kiên trì và trách nhiệm. Câu nói nhắc nhở chúng ta rằng khi đã quyết tâm làm việc gì, hãy cố gắng hoàn thành cho trọn vẹn, đừng để công sức bỏ ra trở nên vô nghĩa vì sự nửa vời.
Nguồn: https://www.thanglongwaterpuppet.orgDanh mục: Ca dao tục ngữ