Với 18 bài tập trắc nghiệm Phương trình quy về phương trình bậc hai Toán lớp 10 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 10.
18 Bài tập Phương trình quy về phương trình bậc hai (có đáp án) - Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Tập nghiệm của phương trình: 3−x+x2−2+x−x2=1 là:
A. {1; 2};
B. {0; 1};2
C. 1+32;1−32 ;
D. 1+52;1−52
Câu 2. Phương trình: x2+x+4+x2+x+1=2x2+2x+9 có tích các nghiệm là:
A. 0;
B. - 1;
C. 1;
D. 2.
Câu 3. Phương trình: −x2+6x−5=8−2x có nghiệm là:
A. x = 3 ;
B. x = 235;
C. x = 3 hoặc x = 235;
D. x = - 3.
Câu 4.Phương trình: x+2=4−x có bao nhiêu nghiệm
A. 0;
B. 1;
C. 2;
D. 3.
Câu 5. Số nghiệm của phương trình 8−x2=x+2 là
A. 0;
B. 1;
C. 2;
D. 3.
Câu 6. Nghiệm của phương trình 3x+13=x+3.
A. x = - 4 hoặc x = 1;
B. x = - 4;
C. x = - 1 hoặc x = 4;
D. x = 1.
Câu 7. Phương trình: x+4−x2=2+3x4−x2 có bao nhiêu nghiệm lớn hơn hoặc bằng 0:
A. 0;
B. 1;
C. 2;
D. 3.
Câu 8. Số nghiệm của phương trình: x+8−2x+7=2−x+1−x+7 là:
A. 0;
B. 1;
C. 2;
D. 3.
Câu 9. Nghiệm của phương trình 5x2−6x−4=2(x−1) là
A. x = - 4;
B. x = 2;
C. x = 1;
D. x = - 4 hoặc x = 2.
Câu 10. Số nghiệm của phương trình x2+5=x2−1 là
A. 4;
B. 1;
C. 2;
D. 3
Câu 11. Nghiệm của phương trình x2−4x−12=x−4
A. x = 5;
B. x = 6;
C. x = 7;
D. x = 8.
Câu 12. Giải phương trình: 2x2−6x+4=x−2
A.x = -2 hoặc x = 4;
B.x = 2;
C.x = -2;
D.x = 4.
Câu 13. Số nghiệm của phương trình 2x2−2x+4=x2−x+2
A.0;
B.1;
C.2;
D.3.
Câu 14. Tổng các nghiệm phương trình x2−6x+9=4x2−6x+6
A.8;
B.10;
C.6;
D.12.
Câu 15. Tích các nghiệm của phương trình (x + 4)(x + 1) - 3x2+5x+2 = 6 là
A. 2;
B. 14;
C. 7;
D. -14.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho phương trình 5x2−8x+2=x2+2 (*).
a) x2+2>0 đúng ∀x∈ℝ.
b) Bình phương hai vế của phương trình (*) ta được 4x2−3x=0.
c) Phương trình (*) có 2 nghiệm.
d) Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 0.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí A, cách cửa hang của mình tại vị trí B là 370m để uống nước, sau đó chú thỏ sẽ đến vị trí C cách vị trí A một khoảng 120m để ăn cỏ rồi trở về hang. Tuy nhiên, hôm nay sau khi uống nước ở bờ suối, chú thỏ không đến vị trí C như mọi ngày mà chạy đến vị trí D để tìm cà rốt rồi mới trở về hang (xem hình bên dưới). Biết rằng, tổng thời gian chú thỏ chạy từ vị trí A đến vị trí D rồi về hang là 30 giây (không kể thời gian tìm cà rốt), trên đoạn AD chú thỏ chạy với vận tốc là 13 m/s, trên đoạn BD chú thỏ chạy với vận tốc là 15 m/s. Tính khoảng cách giữa hai vị trí C và D (đơn vị: mét).
Câu 2. Người ta làm ra một cái thang bắc lên tầng hai của một ngôi nhà (hình vẽ), muốn vậy họ cần làm một thanh đỡ BC có chiều dài bằng 4m, đồng thời muốn đảm bảo kỹ thuật thì tỉ số độ dài CEBD=53. Hỏi vị trí A cách vị trí B bao nhiêu mét?
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án hay khác:
Trắc nghiệm tổng hợp Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1: Quy tắc cộng và quy tắc nhân
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3: Nhị thức Newton
Trắc nghiệm tổng hợp Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 8
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Giải Chuyên đề học tập Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)