Ngày soạn: 15/10/2021
Ngày dạy: 18/10/2021
Tiết 25: Văn bản: BÁNH TRÔI NƯỚC
- Hồ Xuân Hương -
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: - HS nắm được vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương.
- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ.
2. Kĩ năng: - Nhận biết thể loại của văn bản.
- Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật.
3.Thái độ: Cảm thông, trân trọng vẻ đẹp và phẩm chất của người phụ nữ.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo.
Bảng phụ, bút lông.
2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình
1. Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Phò giá về kinh” ?
? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài?
3.Bài mới :
HS trả lời câu hỏi, mở ô chữ.
Quan sát tranh, chúng ta biết đây là gì? (đĩa bánh trôi)
Chắc hẳn trong mỗi chúng ta, bạn nào cũng đã từng được thưởng thức món ăn dân dã này.
? Em hiểu gì về bánh trôi nước?
- Bánh trôi nước là thứ bánh được làm bằng bột gạo nếp. Mỗi gia đình VN thường làm món ăn này vào ngày 3/3 để dâng lên ông bà tổ tiên.
GV: Người VN có tục lệ ăn Tết hàn thực. Món ăn này thường đc làm vào ngày 3/3 ÂL, dân gian thường gọi nôm na là ngày tết bánh trôi bánh chay. Nhà thơ HXH đã liên tưởng đến 1 hình ảnh khá độc đáo (chiếc bánh trôi) để gửi gắm tâm tư tình cảm. Ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu hình tượng văn học này qua bài thơ Bánh trôi nước
Phương pháp
Nội dung
HĐ1
GV: Gọi Hs đọc chú thích: Sgk (95)
? Nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương?
- Hồ Xuân Hương (? - ?), lai lịch chưa rõ, chỉ biết rằng bà sống vào cuối thế kỉ XVIII - đầu TK XIX
- Tương truyền bà là con của Hồ Phi Diễn, Quê: Quỳnh Đôi - Quỳnh Lưu - Nghệ An. ông thân sinh ra Bắc dạy học và lấy vợ lẽ là người Bắc Ninh sinh ra Hồ Xuân Hương .
- Là nữ sĩ tài danh hiếm có nhưng đường tình duyên trắc trở bất hạnh. Bà vốn là con của vợ lẽ và ngay chính bản thân bà cũng hai lần làm vợ lẽ: 1 lần làm lẽ ông Tổng Cóc và 1 lần làm lẽ ông Phủ Vĩnh Tường và cả 2 lần đều goá bụa (cả 2 người chồng đều mất sớm).
Tương truyền rằng lần đầu tiên bà lấy chồng đã bị ép uổng lấy 1 người cai tổng goá vợ, tục gọi là Tổng Cóc. Thời lấy Tổng Cóc thì ko có gì là vui, khi ông chết đi, HXH đã có 1 cái thở dài thoát nợ, bà viết:
Chàng Cóc ơi, chàng Cóc ơi
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
1 người chồng nữa của HXH là 1 ông thủ khoa làm quan đến chi phủ Vĩnh Tường lấy bà làm vợ lẽ. Nhưng cuộc tình ấy cũng ko có gì vui vì cảnh lẽ mọn chung chồng :
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung
Được ít lâu sau thì chồng mất. Nhưng lần này bà ko khóc cộc lốc như đối với Tổng Cóc, 1 kẻ cường hào dốt chữ mà nàng khóc với biêt bao suy nghĩ, 1 tiếng khóc mà nấc lại đến 2 lần:
Trăm năm ông Phủ Vĩnh Tường ơi
Cái nợ ba sinh đã trả rồi
Chôn chặt văn chương ba thước đất
Tung hê hổ thỉ bốn phương trời
Cán cân tạo hoá rơi đâu mất?
Miệng túi càn khôn khép lại rồi
Hăm bảy tháng trời đà mấy chốc
Trăm năm ông Phủ Vĩnh Tường ơi!
Sau cuộc tình duyên ko trọn vẹn với hai người chồng, bà đã đi nhiều nơi, từng đặt chân tới nhiều miền quê trên đất nước, giao du với nhiều văn nhân, danh sĩ thời bấy giờ, trong đó có Nguyễn Du.
? Đề tài trong thơ HXH?
- Bà để lại khoảng 50 bài thơ Nôm và 1 tập thơ chữ Hán là “Lưu Hương Kí”.
Thơ của bà đều lấy đề tài trong cuộc sống đời thường. Ngôn ngữ trong thơ bà bình dị, mộc mạc dễ hiểu của lối nói ca dao, tục ngữ dân gian. Những hình ảnh đời thường trong cuộc sống được bà đưa vào thơ như: quả mít, cái quạt, con ốc nhồi, quả cau.
Xuân Hương còn đưa hình ảnh người phụ nữ vào trong thơ và cất lên tiếng nói bênh vực quyền sống của người phụ nữ, tố cáo chế độ PK thối nát, chế độ nam quyền đã trói buộc người phụ nữ. Vì vậy thơ bà mang giá trị nhân đạo cao cả. Vì mê thơ HXH mà nhà thơ Xuân Diệu đã từng đặt cho bà 1 mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm” (nữ sĩ thành công nhất, đứng đầu về thơ Nôm)
GV: HD đọc: giọng vừa dịu dàng, vừa mạnh mẽ, vừa ngậm ngùi.
-> GV đọc - gọi hs đọc
-> GV nhận xét.
GV: giải thích từ khó.
- Bánh trôi nước
- Rắn: cứng
- Nát: nhão
? Về thể thơ, bài thơ viết theo thể nào? Thể thơ đó có đặc điểm gì?
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
+ Viết bằng chữ Nôm
+ 4 câu, mỗi câu 7 chữ
+ câu 1,2,4 hiệp vần với nhau ở tiếng cuối (tròn, non, son)
? Đề tài bài thơ?
- Vịnh vật (vịnh cái bánh trôi nước)
- Thơ vịnh vật có nguồn gốc xuất hiện vào thời Lục Triều ở Trung Quốc (từ TK III - VI), được thịnh hành ở nước ta cuối TK XV. Các vật được vịnh có thể như: con hạc, con bướm… cây chuối, cây trúc, cây mít…, cái quạt, cây đàn, … ông vua, người đẹp…
- Thơ vịnh vật có 2 yêu cầu:
+ Miêu tả cho giống sự vật được vịnh
+ Mượn sự vật gửi gắm tâm tư, tình cảm.
- Xuân Hương có nhiều bài thơ vịnh vật
+ vịnh quả mít
Thân em như quả mít trên cây,Da nó xù xì múi nó dày.Quân tử có yêu xin đóng cọc,Đừng mân mó nữa nhựa ra tay
+ vịnh quả cau
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá bạc như vôi!
?Xác định PTBĐ
? Bài thơ có đơn giản chỉ tả chiếc bánh trôi ko?
? Bài thơ có mấy nghĩa, đó là những nghĩa gì?
Trong 2 lớp nghĩa trên thì lớp nghĩa nào quyết định giá trị của bài, chúng ta chuyển pII
HĐ2
? Với nghĩa thứ nhất bánh trôi nước đã được miêu tả như thế nào? Chú ý các từ ngữ: trắng, tròn, chìm, nổi, rắn nát, lòng son.
- Màu sắc: Vỏ trắng, nhân đỏ son
- Hình dáng: tròn
- Quá trình nấu: luộc trong nước, sống thì chìm, chín thì nổi
- Kĩ thuật làm bánh: Tùy thuộc vào tay kẻ nặn khéo hay vụng mà chiếc bánh có thể rắn hay nát
- Chất lượng thành phẩm: ngon, ngọt không thay đổi
GV: Mở đầu bài thơ tác giả bắt đầu bằng cụm từ “thân em” - một mô tuyp quen thuộc. Chiếc bánh tự giới thiệu về mình.
? Tác giả sử dụng BPTT gì để miêu tả chiếc bánh trôi?
? Nhận xét nghệ thuật sử dụng từ của tác giả để miêu tả chiếc bánh trôi? Tác dụng?
- QHT: mặc dầu, mà: chỉ sự đối lập giữa bề ngoài của chiếc bánh trôi nước với cái nhân của nó, chiếc bánh trôi có thể rắn hay nát, khô hay nhão là do tay người nặn. Nhưng dù thế nào thì bên trong của nó cũng có nhân màu hồng son, ngọt lịm
?Nhận xét cách miêu tả của tác giả?
? Từ việc miêu tả chân thực chiếc bánh trôi, tác giả thể hiện tình cảm gì của mình với món ăn dân dã của dân tộc?
Tuy nhiên, miêu tả cái bánh trôi chỉ là cái cớ để tác giả gửi đến những lời tự thuật về người phụ nữ.
? Người phụ nữ trong xã hội xưa được tác giả miêu tả như thế nào?
- Vẻ đẹp ngoại hình : Thân em vừa trắng lại vừa tròn.
-> Trắng trẻo, đầy đặn, phúc hậu.
GV: Mở đầu bài thơ bằng cụm từ “thân em” - một mô tuýp quen thuộc trong ca dao. “Thân em” đọc lên vừa có sự dịu dàng khiêm tốn, vừa có chút tội nghiệp, đáng thương. Thân em vừa trắng lại vừa tròn.Câu thơ miêu tả cẻ đẹp trắng trẻo, đầy đặn, phúc hậu của người phụ nữ xưa.
- Cuộc đời, thân phận: Bảy nổi ba chìm với nước non.
-> Cuộc đời trôi nổi, vùi dập, lận đận, bấp bênh.
GV: Đáng lẽ với vẻ đẹp ngoại hình hoàn hảo như vậy thì người phụ nữ ấy phải được hưởng cuộc sống hạnh phúc sung sướng. Nhưng số phận của cô lại là bi kịch của bao người phụ nữ xưa.
? Em hãy đọc một vài bài ca dao nói về thân phận lênh đênh chìm nổi của người phụ nữ xưa?
- Thân em như trái bần trôi
Gió dập song dồi biết tấp vào đâu.
- Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt sa ruộng cày.
? Cuộc đời, thân phận của người phụ nữ còn được thể hiện qua câu thơ nào?
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
- Phụ thuộc cam chịu, không được làm chủ cuộc đời.
GV: Số phận của người phụ nữ hạnh phúc hay bất hạnh là do người khác (tay kẻ nặn). Tay kẻ nặn phải chăng đó chính là chế độ nam quyền trong xã hội phong kiến. Cái xã hội trọng nam khinh nữ . Cái xã hội mà người đàn ông được quyền lấy năm thê bảy thiếp để người phụ nữ phải chịu cảnh “kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng”.
Mặc dù vậy nhưng người phụ nữ xưa vẫn sáng ngời phẩm chất tâm hồn của mình.
Phẩm chất ấy được thể hiện qua câu thơ nào?
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
- Tấm lòng son sắt thuỷ chung
? Nhận xét NT sử dụng từ của tác giả ở hai câu cuối? Tác dụng ?
Cặp quan hệ từ: mặc dầu, mà
- Sử dụng 2 qht trên thể hiện sự đối lập giữa hoàn cảnh xã hội với việc giữ gìn tấm lòng son sắt của người phụ nữ
- Việc sử dụng 2 quan hệ từ trên thể hiện thái độ quyết tâm bảo vệ giữ gìn nhân phẩm của người phụ nữ trong bất cứ hoàn cảnh nào.
- Đó cũng là thể hiện thái độ đề cao, bênh vực người phụ nữ của HXH
=> Gv giảng: Qua ngòi bút tài tình của Hồ Xuân Hương, cái bánh trôi nước không đơn thuần chỉ là cái bánh bình thường mà còn trở thành 1 ẩn dụ thể hiện cuộc đời và số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
=> Bài thơ có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc.
? Trong 2 nghĩa đó, nghĩa nào quyết định giá trị bài thơ? vì sao?
=> Nghĩa thứ 2 là chính, nghĩa thứ nhất chỉ là phương tiện để chuyển tải nghĩa sau. Và chính nghĩa sau đã làm nên giá trị của bài thơ. Nếu bài thơ đơn thuần chỉ là tả chiếc bánh trôi thì bài thơ chỉ là 1 bài vịnh vật đơn thuần ko có gì sâu sắc. Nhưng nhờ lớp nghĩa thứ 2 mà bài thơ trở nên độc đáo về mặt nội dung và nghệ thuật. Đó chính là nét đa nghĩa trong thơ văn.
GV: Thời gian dần trôi đi, XH PK cũ và chiến tranh sớm nổ ra nhường chỗ lại cho XH mới hiện đại và tân tiến hơn. XH thay đổi, kéo theo những chuẩn mực trong XH cũng có nhiều thay đổi. Một trong số đó phải kể đến vai trò của người phụ nữ trong XH. So với thế hệ trước thì những người phụ nữ bây giờ đã được đến trường học như nam giới và được làm những việc mà mình yêu thích. Điển hình trong XH hiện nay có nhiều doạn nghiệp lớn được điều hành bởi những nữ doạn nhân, hay những vị trí quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Nhà nước cũng do phụ nữ đảm nhiệm: Nguyên chủ tịch quốc hội Bà Nguyễn Thị Kim Ngân, nữ doanh nhân tiêu biểu tp Đà Nẵng Nguyễn Thị Kim Liên, hoa hậu hoàn vũ: H’Hen Nie.
Qua bài thơ này, cô xin gửi lời chúc sk, lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các bà, các mẹ, các chị em, chúc nửa dịu dàng của thế giới thêm xinh.
HĐ3
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
-> Hs: Trả lời.
HĐ4
Hs: Đọc phần đọc thêm ở Sgk.
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Hồ Xuân Hương (? - ?), sống vào cuối thế kỉ XVIII - đầu TK XIX
- Quê: Quỳnh Đôi - Quỳnh Lưu - Nghệ An
- Đề tài: Mượn những cây quả, đồ vật dân dã (bánh trôi nước, cái quạt, quả cau …) để nói lên tiếng nói trào lộng bênh vực quyền sống, quyền hạnh phúc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
- Ngôn ngữ trong thơ bà bình dị, mộc mạc
- Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
2. Tác phẩm:
a. Đọc, chú thích
- Thể thơ:thất ngôn tứ tuyệt ĐL
- Đề tài : vịnh vật
d.PTBĐ: Biểu cảm + miêu tả
e. Kết cấu : đa nghĩa
+ Nghĩa đen: Nói về bánh trôi nước khi đang được luộc chín.
+ Nghĩa bóng: Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.
II. Đọc, tìm hiểu chi tiết
- Hình ảnh bánh trôi nước
-> NT:
+ nhân hoá, mô tip “thân em”.
+ Sử dụng hàng loạt các tính từ miêu tả
+ cặp quan hệ từ : “vừa … vừa …; mặc dầu, mà”.
+ thành ngữ : “bảy nổi ba chìm”.
=> Miêu tả chân thực, chính xác về chiếc bánh trôi ở ngoài đời và công việc làm bánh. Từ đó thể hiện ty tha thiết của tác giả với món ăn dân dã của dân tộc.
2. Hình ảnh người phụ nữ trong xã hội xưa.
-NT:
+ sử dụng TT
+ đảo thành ngữ “bảy nổi ba chìm”.
+ cặp quan hệ từ: mặc dầu, mà
+ Sự đa giọng điệu: kiêu hãnh, tự hào, ngậm ngùi, xót xa, thách thức
+ ẩn dụ
- Tác giả ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình và tâm hồn của người phụ nữ; cảm thương sâu sắc cho số phận lênh đênh, phụ thuộc. Đồng thời lên án tố cáo xã hội phong kiến phụ quyền.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật.
- Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày, với thành ngữ, mô típ dân gian.
- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa.
2. Ý nghĩa:
“Bánh trôi nước” là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận nổi chìm của họ.
IV. Luyện tập
*Đọc thêm: Sgk (96)
4. Củng cố: - GV khái quát nội dung bài thơ.
5. Dặn dò: - Học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị bài quan hệ từ