I. Thanh điệu tiếng Trung là gì?
Thanh điệu tiếng Trung 声调 /shēngdiào/ là hình thức biến hóa cao - thấp - dài - ngắn của một âm tiết. Thanh mẫu cùng với vận mẫu và dấu (thanh điệu) tạo thành từ. Trong tiếng Trung, một chữ Hán thường đại diện cho một âm tiết và thanh điệu có tác dụng phân biệt ý nghĩa của từ vựng.
[caption id="attachment_31074" align="aligncenter" width="800"]
Ví dụ phiên âm pinyin “wuli” với các thanh điệu khác nhau sẽ tạo ra các từ có ý nghĩa khác nhau như:
- 无理 (wúlǐ): vô lý
- 物理 (wùlǐ): vật lý
- 物力 (wùlì): vật lực
- 无力 (wúlì): vô lực
- 五里 (wǔlǐ): năm dặm
- 屋里 (wùlǐ): trong phòng
- 武力 (wǔlì): vũ lực
II. 4 thanh điệu trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung có bao nhiêu thanh điệu? Trong bảng thanh điệu tiếng Trung, phiên âm pinyin có 4 dấu và 1 thanh nhẹ (khinh thanh). Mỗi dấu sẽ có cao độ cũng như cách phát âm khác nhau cho nên cách đọc sẽ khác nhau, cụ thể:
Thanh điệu Ký hiệu Cách đọc Ví dụ + AudioThanh 1
(阴平/yīnpíng/ âm bình)
ˉ Đọc không dấu, âm kéo dài và đều đều. Âm kéo dài từ cao độ 5 sang 5.bā
tā
Thanh 2
(阳平/yángpíng/ Dương bình)
՛ Đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt, giọng điệu tăng dần từ thấp lên cao. Âm độ từ trung bình lên cao theo chiều 3 lên 5.bá
chá
Thanh 3
(上声/shàngshēng/ Thượng thanh)
ˇ Đọc gần giống với dấu hỏi, phát âm từ cao độ 2 (trung bình) xuống cao độ 1 (thấp) rồi lên cao độ 4 (vừa). Âm ngâm của nó rất đặc biệt khi được phát âm rõ ràngbǎ
sǎ
Thanh 4
(去声 /qù shēng/ Khứ thanh)
` Đọc không dấu, giọng đẩy xuống và đọc dứt khoát với âm điệu từ cao nhất (cao độ 5) xuống thấp nhất (cao độ 1).bà
là
Ngoài 4 thanh điệu trên, trong tiếng Trung còn có thanh nhẹ (khinh thanh). Thanh này không được biểu hiện bằng dấu với giọng đọc vừa nhẹ vừa ngắn. Ví dụ:
-
- 他的 - /tāde/
- 桌子 - /zhuōzi/
- 说了 - /shuōle/
- 哥哥 - /gēge/
- 先生 - /xiānsheng/
- 休息 - /xiū xi/
[caption id="attachment_31073" align="aligncenter" width="800"]
III. Cách đánh dấu thanh điệu
Khi đánh dấu thanh điệu tiếng Trung, bạn cần phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau:
Chỉ có 1 nguyên âm đơn Nguyên âm képĐánh dấu trực tiếp vào nguyên âm đơn đó: ì, ě, ó, ā,... Ví dụ:
- Bá
- Chá
- Hé
- Bó
- Ná
- Mì
- Thứ tự ưu tiên là nguyên âm “a”. Ví dụ: ruǎn, hǎo,...
- Nếu không có nguyên âm đơn “a” mà có nguyên âm đơn “o” thì đánh dấu thanh điệu vào “o”. Ví dụ: ǒu, iōng,...
- Nếu không có nguyên âm đơn “a” mà có nguyên âm đơn “e” thì đánh dấu thanh điệu vào “e”: iě, ēi, uěng,...
- Là nguyên âm kép “iu” thì đánh dấu trên nguyên âm “u”. Ví dụ: iǔ,...
- Nếu là nguyên âm kép “ui” thì đánh dấu trên nguyên âm “i”. Ví dụ: uī
IV. Quy tắc biến điệu trong tiếng Trung
Các thanh điệu trong tiếng Trung là các dấu âm tiết độc lập. Biến điệu được hiểu là các từ, cụm từ, câu,... thường có các âm tiết đi cùng nhau gây ra sự thay đổi trong âm điệu.
1. Thanh nhẹ (khinh thanh)
Có một số âm tiết trong tiếng Trung thường mất đi thanh điệu gốc của nó, đọc thành một âm vừa nhẹ vừa ngắn. Âm này hay còn gọi là khinh thanh (thanh nhẹ). Ví dụ:
Từ Audio 他的 - /tāde/ 桌子 - /zhuōzi/ 说了 - /shuōle/ 哥哥 - /gēge/ 先生 - /xiānsheng/ 休息 - /xiū xi/Quy tắc đọc thanh nhẹ của một số từ:
Loại từ Ví dụ cách đọc Trợ từ 吗 (ma)、呢 (ne)、啊 (a)、吧 (ba)、着 (zhe)、了 (le)、过 (guo)、的 (de)、得 (de) Hậu tố của danh từ 子(zi)、头 (tou),... Hậu tố của đại từ 们 (men) Phương vị từ 上 (shang)、下 (Xia)、里 (li)、边 (bian),... Ngữ tố thứ 2 trong từ láy âm 妈妈 (māma), 爸爸 (bàba)、爷爷 ( yéye),... Hình thức lặp lại của động từ (trùng điệp) 看看 (kànkan)、想想 (xiǎngxiang)、试试 (shìshi),.. Bổ ngữ xu hướng 来 (lai)、去 (qu)、起来 (qilai)、下去 (xiaqu),... Một số từ thường phát âm nhẹ 漂亮 (piàoliang)、聪明 (cōngming)、知道 (zhīdao)、葡萄 (pútao),...2. Biến điệu thanh 3
Biến điệu thanh 3 Cách đọc Ví dụ 2 thanh 3 đứng sát nhau Thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2.Ví dụ: 你好 (Nǐ hǎo) ➡ đọc thành “ní hǎo”
Khi 3 thanh 3 đứng sát nhau Thanh 3 thứ 2 đọc thành thanh 2 hoặc 2 thanh 3 đầu đọc thành thanh 2.好想你。(Hǎo xiǎng nǐ = Hǎo xiáng nǐ)
4 thanh 3 đứng sát nhau Thanh đầu và thanh thứ 3 sẽ được đọc thành thanh 2 hoặc 3 thanh 3 đầu đọc thành thanh 2.我也很好。(Wǒ yě hěn hǎo = Wó yě hén hǎo)
Tham khảo video hướng dẫn biến điệu thành 3 của cô Thu Huyền trong khóa học HSK 1 của PREP:
3. Quy tắc biến âm của “bù” và “yī”
Quy tắc biến âm Cách đọc Ví dụ 一 /yī/ và 不 /bù/ ghép với từ mang thanh thứ 4 “yī” đọc thành “yí “và “bù” đọc thành “bú”- 一万 - / yīwàn / ➡ yíwàn
- 一半 - / yībàn / ➡ yíbàn
- 不贵 - / bùguì / ➡ búguì
- 不慢 - / bùmàn/ ➡ búmàn
- 一天 - / yītiān / ➡ yìtiān
- 一生 - / yīshēng / ➡ yìshēng
4. Quy tắc viết phát âm khi các thanh điệu kết hợp
Quy tắc viết phát âm khi các thanh điệu kết hợp như sau:
Thanh điệu kết hợp Cách phát âm Ví dụ Thanh 3 + thanh 1/2/4 Đọc từng âm theo đúng thanh điệu của nó- (Thanh 3 + 1): 好吃 - /hǎochī/
- (Thanh 3 + 2): 好人 - /hǎorén/
- (Thanh 3 + 4): 好看 - /hǎokàn/
- 桌子 - / zhuōzi /
- 耳朵 - / ěr duo /
- 作業 - / zuòyè /
- 漢字 - / hàn zì /
- 做夢 - / zuòmèng /
V. Hướng dẫn cách viết thanh điệu tiếng Trung
Hiện nay, rất nhiều bộ gõ tiếng Trung xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng. Nếu bạn cần tìm kiếm thông tin hay muốn trò chuyện bằng tiếng Trung với bạn bè trên điện thoại, hay mình thì có thể chuyển đổi bộ gõ thanh điệu tiếng Trung trên bàn phím bằng các cách dưới đây!
1. Trên điện thoại
Hướng dẫn cách gõ Pinyin có dấu thanh điệu tiếng Trung trên điện thoại bằng Laban key:
- Bước 1: Tiến hành chuyển bàn phím sang bộ gõ tiếng Trung pinyin (loại bàn phím Qwerty).
- Bước 2: Với những dấu thường có ở trên nguyên âm đơn như: a, e, o, i, u mà không có nguyên âm kép. Do đó, bạn muốn đánh dấu lúc gõ chữ thì chỉ cần giữ các nguyên âm đơn trong khoảng 3 giây, bàn phím sẽ hiện lên 4 thanh điệu để bạn lựa chọn.
[caption id="attachment_31075" align="aligncenter" width="800"] Cách viết thanh điệu tiếng Trung trên điện thoại[/caption]
2. Trên máy tính
Cách gõ bảng thanh điệu tiếng Trung trên máy tính cũng tương tự như trên điện thoại. Bạn chỉ cần áp dụng theo các cách sau:
- Bước 1: Mở Control Panel trên máy tính, rồi chọn Clock. Sau đó chọn Language ➡ Region ➡ Language
- Bước 2: Click chuột vào hộp thoại, rồi chọn input language ➡ chọn Chinese Simplified ➡ chọn Microsoft Pinyin New Experience Input. Cuối cùng bấm OK.
- Bước 3: Trên thanh Taskbar trên màn hình, bạn nhấp vào biểu tượng ngôn ngữ Chinese - chọn Chinese Simplified ➡ chuyển thành Microsoft Pinyin New Experience Input Style.
- Lưu ý: Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Windows + Space để chuyển giữa bàn phím Việt và Trung.
Như vậy, Prep đã bật mí cho bạn những kiến thức cơ bản về các thanh điệu tiếng Trung. Học phát âm tiếng Hán kết hợp giữa vận mẫu, thanh mẫu và thanh điệu sẽ giúp bạn phiên âm chuẩn như người bản xứ.