[caption id="attachment_40913" align="aligncenter" width="500"]
Chữ Điền trong tiếng Hán[/caption]
I. Chữ Điền trong tiếng Hán là gì?
Chữ Điền trong tiếng Hán là 田, phiên âm tián, mang nghĩa là ruộng đất, đồng ruộng. Đây cũng là một trong những bộ thủ thông dụng , là bộ thứ 102, một trong 23 bộ có 5 nét mà bạn sẽ gặp rất nhiều khi học tiếng Trung.
[caption id="attachment_40916" align="aligncenter" width="770"] Mô tả chữ Điền trong tiếng Hán[/caption]
Đặc biệt, nếu như bạn quan sát kỹ chữ 田 thì có thể nhận biết được đây là chữ Hán tượng hình (hình ảnh thửa ruộng được chia làm nhiều khoảng, mẫu khác nhau).
- Âm Hán Việt: Điền
- Tên gọi: bộ Điền
- Vị trí bộ thủ: 120
- Số nét: nằm trong bộ thủ 5 nét. Bao gồm: 丨フ一丨一
- Mức độ sử dụng trong Hán ngữ cổ và tiếng Trung hiện đại: rất cao
- Nghĩa tiếng việt được hiểu là: ruộng đất, ruộng nương
- Cách viết: 田
II. Cách viết chữ Điền trong tiếng Hán
Chữ Điền trong tiếng Hán 田 chỉ gồm có 4 nét 5 nét đơn giản. Nếu đã nắm vững quy tắc các nét cơ bản trong tiếng Trung thì có thể viết chữ 田 một cách dễ dàng. Sau đây, PREP sẽ hướng dẫn bạn cách viết chữ Điền trong tiếng Hán siêu đơn giản nhé!
Hướng dẫn nhanh Hướng dẫn chi tiếtIII. Từ vựng có chứa chữ Điền trong tiếng Hán
Chữ Điền trong tiếng Hán có thể kết hợp với một số từ vựng khác tạo ra từ ghép mới có nghĩa. PREP cũng đã hệ thống lại đầy đủ dưới bảng sau:
1. Từ vựng có chứa bộ Điền
STT Từ vựng có chứa bộ Điền Phiên âm Dịch nghĩa 1 界 jiè Giới hạn, giới, ranh giới 2 思 sī Nghĩ, suy nghĩ 3 备 bèi Có 4 留 liú Lưu lại, để lại, giữ lại, ở lại 5 细 xì Nhỏ, mảnh, tinh vi 6 男 nán Trai, nam 7 雷 léi Sấm 8 鱼 yú Cá 9 画 huà Vẽ, hoạ2. Từ ghép có chứa chữ Điền
STT Từ vựng có chứa chữ Điền trong tiếng Hán Phiên âm Nghĩa 1 田产 tiánchǎn Ruộng đất 2 田亩 tiánmǔ Đồng ruộng, ruộng nương 3 田园 tiányuán Nông thôn, điền viên 4 田地 tiándì Ruộng đồng, ruộng nương 5 田坎 tiánkǎn Bờ ruộng 6 田埂 tiángěng Bờ ruộng, bờ mẫu 7 田契 tiánqì Khế ước 8 田家 tiánjiā Nông dân 9 田庄 tiánzhuāng Điền trang, đồn điền, nông thôn 10 田猎 tiánliè Đi săn 11 田畈 tiánfàn Ruộng nương, ruộng đồng 12 田舍 tiánshè Ruộng đất và nhà cửa, nhà ở nông thôn 13 田螺 tiánluo Ốc đồng, ốc nhồi, ốc bươu 14 田赋 tiánfù Thuế ruộng 15 田野 tiányě Đồng ruộng, điền dã 16 田间 tiánjiān Ngoài đồng, nông thôn 17 田鼠 tiánshǔ Chuột đồngIV. Bài thơ về chữ Điền trong tiếng Hán
Bàn về chữ Điền trong tiếng Hán, tương truyền sứ thần Trung Hoa nọ đã đem một bài thơ ngụ ngôn sang nhân tài nước Nam. Nội dung bài thơ như sau:
[caption id="attachment_40912" align="aligncenter" width="500"] Bài thơ chữ Điền[/caption]
Hán Việt:
Lưỡng nhật bình đầu nhật,
Tứ sơn điên đảo sơn,
Lưỡng vương tranh nhất quốc,
Tứ khẩu tung hoành gian.
Dịch là:
Hai mặt trời bằng đầu,
Bốn trái núi điên đảo,
Hai vua tranh nhau một nước,
Bốn miệng ở trong khoảng dọc ngang.
Vua và các trạng nguyên trong triều không ai giải được ý nghĩa ẩn sau bài thơ là gì. Thế là có một viên quan đã tâu với vua cho mời Trạng nguyên Nguyễn Hiền đến để hỏi. Vì tuổi còn nhỏ nên vua đã cho ở nhà luyện thêm.
Khi các quan đến quê mời Nguyễn Hiền đang chơi với bạn về cung, trạng nguyên liền nói với các quan: “Trước đây vua nói ta còn bé chưa biết lễ nghĩa thì nay chính ông ấy cũng không biết lễ. Không ai đi mời Trạng nguyên về kinh lại không có lễ nghĩa”. Sau đó, quan về tâu lại với vua rồi đem xe ngựa đến đón về. Khi về đến kinh đô, trạng Hiền liền giải thích như sau:
- Câu thứ nhất ý nói hai chữ Nhật 日 xếp ngang hàng nhau.
- Câu thứ hai ý nói bốn chữ Sơn 山 xoay ngược xuôi.
- Câu thứ ba ý nói hai chữ Vương 王 xếp chồng lên nhau.
- Câu thứ tư ý nói bốn chữ Khẩu 口 xếp ngang dọc cạnh nhau.
➡ Cả bài thơ chỉ nói đến một chữ Điền 田 có nghĩa là ruộng đất.
Như vậy, PREP đã giải nghĩa chi tiết về chữ Điền trong tiếng Hán đầy đủ. Hy vọng, những kiến thức mà bài viết chia sẻ hữu ích cho những ai đang trong quá trình học và luyện thi tiếng Trung, để đạt kết quả cao trong các kỳ thi.