I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN: - Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; - Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật; - Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế; - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; - Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Đại học Huế và Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế. II. MÔ TẢ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển) 2.1. Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông. - Điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):
2.2. Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ). - Xét điểm trung bình chung kết quả học tập cả 03 (ba) năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển ở cấp THPT làm tròn đến 02 chữ số thập phân. - Điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):
- Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số). 2.3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh. - Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển (03/8/2026) được xét tuyển thẳng vào ngành đào tạo mà môn đạt giải có trong tổ hợp môn xét tuyển. - Các điều kiện ưu tiên xét tuyển thẳng khác sẽ được Hội đồng tuyển sinh của Đại học Huế xem xét quyết định trên từng trường hợp cụ thể, phù hợp với ngành học. - Nếu số lượng hồ sơ đăng ký vượt chỉ tiêu tuyển thẳng, thứ tự ưu tiên xét tuyển từ cấp đạt giải, thứ tự đạt giải, điểm trung bình cộng của điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12. 2.4. Phương thức 4: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển. 2.4.1. Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 4 từ 6.0 điểm trở lên. 2.4.2. Đối với các ngành còn lại có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 35 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 3 từ 5.5 điểm trở lên. 2.4.3. Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 từ 95 điểm trở lên. 2.4.4. Đối với ngành các Sư phạm Tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK3 từ 180 điểm trở lên. 2.4.5. Đối với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Hàn Quốc TOPIK II 120 điểm trở lên. 2.4.6. Đối với ngành Ngôn ngữ Pháp: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Pháp DELF B1 50 điểm trở lên. 2.4.7. Đối với ngành Ngôn ngữ Nga: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nga TRKI B1 160 điểm trở lên. 2.4.8. Điểm xét tuyển: - Xét điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm môn ngoại ngữ) quy về thang điểm 10 theo Bảng 1. - Xét điểm 02 (hai) môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 còn lại trong tổ hợp xét tuyển. - Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số). 2.5. Phương thức 5: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ để xét tuyển. 2.5.1. Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 4 từ 6.0 điểm trở lên. 2.5.2. Đối với các ngành còn lại có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 35 điểm trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đạt bậc 3 từ 5.5 điểm trở lên. 2.5.3. Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 từ 95 điểm trở lên. 2.5.4. Đối với ngành các Sư phạm Tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK3 từ 180 điểm trở lên. 2.5.5. Đối với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Hàn Quốc TOPIK II 120 điểm trở lên. 2.5.6. Đối với ngành Ngôn ngữ Pháp: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Pháp DELF B1 từ 50 điểm trở lên. 2.5.7. Đối với ngành Ngôn ngữ Nga: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nga TRKI B1 từ 330 điểm trở lên. 2.5.8. Điểm xét tuyển: - Xét điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm môn ngoại ngữ) quy về thang điểm 10 theo Bảng 1. - Xét điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 (hai) môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển. - Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số). III. CÔNG THỨC TÍNH ĐIỂM XÉT TUYỂN 3.1. Đối với các phương thức 1 và 4: - Điểm ưu tiên: áp dụng theo quy chế tuyển sinh năm của Bộ GD&ĐT. - Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích. 3.2. Đối với các phương thức 2 và 5: - Xét tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng):
M1+M2+MNN + Điểm ưu tiên+Điểm cộng
-Điểm xét tuyển:Theo Bảng quy đổi tương đương (file đính kèm) - Trong đó: MNN là điểm mônNgoại ngữ, M1 , M2 là các môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển - Điểm ưu tiên: áp dụng theo quy chế tuyển sinh năm của Bộ GD&ĐT. - Điểm cộng: bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích. 4. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh 4.1. Quy tắc quy đổi tương đương - Theo Bảng quy đổi tương đương (file đính kèm) - Không quy đổi tương đương giữa các tổ hợp 4.2. Ngưỡng đầu vào - Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2026 đối với ngành đào tạo giáo viên; - Ngưỡng đầu vào các ngành còn lại: được xác định và công bố theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Huế. Xem chi tiết tại đây: https://tuyensinh.huflis.edu.vn/tin-tuc/truong-dai-hoc-ngoai-ngu-dai-hoc-hue-cong-bo-nguong-dam-bao-chat-luong-dau-vao-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-2026_20260710104918 4.3. Điểm trúng tuyển - Sau khi đối chiếu với điều kiện xét tuyển, trường sẽ tiến hành lựa chọn thí sinh trúng tuyển theo mức điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt tổ hợp và phương thức xét tuyển. - Trong trường hợp có các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định sử dụng các tiêu chí phụ. 4.4. Bảng quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ ngoại ngữ (chứng chỉ còn thời hạn đến ngày xét tuyển) được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển như sau:
Bảng 1: Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10
6.1.2. Phương thức 2: Điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển phải đạt các tiêu chí như sau (Không áp dụng cho ngành Việt Nam học):